Lá số tử vi nam sinh năm Tân Mão 2011, giờ Mùi ngày 5 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 5 tháng 4 năm Tân Mão — dương lịch 7/5/2011 — có Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Tý). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý103
Phúc Đức · Thân
Phá Quân (M)
Thiên HìnhĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Dưỡng49
Tân Sửu93
Điền Trạch
Thiên Cơ (Đ)
Thai PhụQuả TúThiên Tài
Thai61
Canh Dần83
Quan Lộc
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên ViệtĐường PhùHoả TinhThiên Nguyệt
Tuyệt66
Tân Mão73
Nô Bộc
Thái Âm (H)
Lưu HàVăn Xương KỵBát ToạThiên KhốcThiên ThọThiên Thương
Mộ46
Nhâm Thìn63
Thiên Di
Tham Lang (V)
Địa KhôngThiên DiêuThiên YThiên KhôngThiên La
Tử · Triệt40
Quý Tỵ53
Tật Ách
Cự Môn (H) Lộc
Quốc ẤnThiên PhúcLinh TinhThiên MãCô ThầnPhá ToáiThiên Sứ
Bệnh · Triệt47
Giáp Ngọ43
Tài Bạch
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên KhôiThiên TrùĐịa KiếpÂn QuangThiên Hỷ
Suy · Tuần58
Ất Mùi33
Tử Tức
Thiên Lương (Đ)
Tả PhùHữu BậtHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Đế Vượng · Tuần62
Bính Thân23
Phu Thê
Thất Sát (M)
Đà LaÂm SátThiên QuýKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan52
Đinh Dậu13
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Lộc TồnThiên QuanPhong CáoThiên Hư
Quan Đới42
Mậu Tuất3
Mệnh
Vũ Khúc (M)
Kình DươngĐịa GiảiĐịa Võng
Mộc Dục49
Kỷ Hợi113
Phụ Mẫu
Thái Dương (H) Quyền
Văn Khúc KhoaThiên GiảiThiên VuTam Thai
Tràng Sinh61
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch7/5/2011 · giờ Mùi
Âm lịch5/4 · Tân Mão
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Nhâm Tuất · Đinh Mùi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 17 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tuất)

49/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Kình Dương, Địa Giải, Địa Võng

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm. Vũ Khúc là sao Kim thuộc chòm Bắc Đẩu, sách Việt gọi là tài tinh — sao của tiền bạc, của quyết đoán, của những việc ra kết quả đo đếm được.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Canh Tý)

49/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Hình, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì. Phá Quân đóng ở đây kể về một dòng họ có những người phá nếp: rời làng đi lập nghiệp, bỏ nghề truyền thống để làm nghề mới, các nhánh sống tản ra nhiều tỉnh, có khi nhiều nước.

Phúc Đức có Phá Quân sáng khi rơi vào Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Phúc Đức ở Tý hoặc Ngọ: dòng họ có người mở đường thành công, đương số có tinh thần dám nghĩ khác.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Canh Dần)

66/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Hoả Tinh, Thiên Nguyệt

Tử Vi

Tử Vi ở cung Quan Lộc cho người hợp vai điều hành: trưởng nhóm, quản lý, người đứng tên chịu trách nhiệm, hoặc theo đuổi một nghề có danh vị rõ như công chức, giảng dạy, y khoa, luật. Họ làm tốt khi có quyền quyết và nhanh chán khi chỉ làm theo lệnh.

Cung sự nghiệp ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ cho Tử Vi mức miếu; Thìn, Tuất mức vượng; Sửu, Mùi mức đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hợp quản lý tài chính, hành chính, những việc cần giữ và phân bổ nguồn lực. - Tỵ — Tử Sát (Tử miếu, Sát vượng): hợp vai chỉ huy, xử lý khủng hoảng, mở thị trường khó. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: vai người đứng đầu, người đại diện, người ký tên cuối. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: hợp tổ chức có quy trình, kiểm soát chất lượng, pháp chế; Phá Quân chiếu nên giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Sửu, Mùi — Tử Phá: hợp việc cải tổ, khởi lập, làm mới một bộ phận đã cũ.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Quan Lộc: hợp vai điều hành, danh phải đi cùng quyền thật ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Quan Lộc ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: đứng đầu một đơn vị đã ổn định, giữ và phát triển. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: tài chính, kế toán trưởng, giám đốc tài chính, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hành chính công, pháp chế, kiểm soát nội bộ — nơi cần người nguyên tắc mà mềm mỏng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Phu Thê chiếu sang: làm việc ổn, được cấp trên tin; người bạn đời có uy, góp ý về nghề rất trúng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát ở Phu Thê chiếu: nghề vững, nhà có người cứng cỏi.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Ất Mùi)

62/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Tả Phù, Hữu Bật, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Nhâm Thìn)

40/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Không, Thiên La

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Sửu, Mùi (miếu, cùng Vũ Khúc), ra ngoài làm ăn thành nhờ biết tính toán; hợp buôn bán xa, xuất nhập. Câu *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* ở đây thường ứng vào chuyện đi xa: những năm đầu xa nhà vất vả, về sau mới có chỗ đứng.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 5 tháng 4 năm Tân Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 5 tháng 4 năm Tân Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/5/2011 dương lịch — ngày Nhâm Tuất, tháng Quý Tỵ, năm Tân Mão. Giờ Mùi ngày này là giờ Đinh Mùi.

Tuổi Tân Mão 2011 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mão có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.