Lá số tử vi nam sinh năm Tân Mão 2011, giờ Dần ngày 22 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 22 tháng 7 năm Tân Mão — dương lịch 21/8/2011 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Miếu); Thân cư Quan Lộc (Tuất). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di
Thiên Lương (V)
Linh TinhĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Suy59
Tân Sửu54
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa KiếpĐịa GiảiQuả TúThiên ThọThiên Sứ
Đế Vượng51
Canh Dần44
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên GiảiThiên VuÂm Sát
Lâm Quan64
Tân Mão34
Tử Tức
Vô chính diệu
Lưu HàThiên HìnhThiên Khốc
Quan Đới27
Nhâm Thìn24
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Phong CáoHữu BậtÂn QuangThiên KhôngThiên La
Mộc Dục · Triệt39
Quý Tỵ14
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên MãCô ThầnPhá Toái
Tràng Sinh · Triệt30
Giáp Ngọ4
Mệnh
Thái Dương (M) Quyền
Thiên KhôiThiên TrùVăn Khúc KhoaThiên Hỷ
Dưỡng · Tuần71
Ất Mùi114
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (Đ)
Hoả TinhThiên DiêuThiên YTam ThaiBát ToạHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Thai · Tuần45
Bính Thân104
Phúc Đức
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Đà LaVăn Xương KỵThai PhụKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt57
Đinh Dậu94
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanĐịa KhôngThiên HưThiên Tài
Mộ30
Mậu Tuất84
Quan Lộc · Thân
Cự Môn (H) Lộc
Kình DươngTả PhùThiên QuýĐịa Võng
Tử56
Kỷ Hợi74
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên NguyệtĐẩu QuânThiên Thương
Bệnh47
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch21/8/2011 · giờ Dần
Âm lịch22/7 · Tân Mão
Tháng · ngày · giờBính Thân · Mậu Thân · Giáp Dần
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 17 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Ngọ)

71/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Khúc, Thiên Hỷ

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Dương miếu ở Tỵ, Ngọ; vượng ở Dần, Mão, Thìn; đắc ở Sửu, Mùi. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng ở Tý: Nhật lệ trung thiên, như đã nói. - Tỵ — đối Cự Môn ở Hợi: sáng, hăng, hợp nghề nói và thuyết phục. - Mão — Dương Lương cùng vượng: sách gọi Thái Dương ở Mão là "Nhật xuất phù tang", mặt trời mới mọc; có Thiên Lương thì danh đến nhờ học và làm việc đứng đắn. - Dần — Cự Nhật cùng vượng: Toàn Thư có câu *"Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại"*; đọc hôm nay là có tiếng nhờ lời nói, lý lẽ, hợp luật, giảng dạy, truyền thông. - Thìn — đối Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt cùng sáng chiếu nhau, người cân bằng giữa hăng và dịu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: tính hai mặt, lúc sôi nổi lúc trầm; giỏi cả việc ngoài lẫn việc trong.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Mậu Tuất)

56/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Kình Dương, Tả Phù, Thiên Quý, Địa Võng

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hoặc Thìn, Tuất, Tỵ, công việc hay thay đổi, dễ vướng bất đồng nơi làm việc, có giai đoạn làm nhiều mà ít được ghi nhận. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người làm tốt mà ngại đòi quyền lợi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Canh Dần)

64/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Canh Tý)

59/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Linh Tinh, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Tân Mão)

27/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Thiên Hình, Thiên Khốc

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 22 tháng 7 năm Tân Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Miếu). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Dần đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 22 tháng 7 năm Tân Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/8/2011 dương lịch — ngày Mậu Thân, tháng Bính Thân, năm Tân Mão. Giờ Dần ngày này là giờ Giáp Dần.

Tuổi Tân Mão 2011 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mão có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thái Dương tại Mệnh; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.