Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Thìn 2012, giờ Ngọ ngày 18 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 18 tháng 1 năm Nhâm Thìn — dương lịch 9/2/2012 — có Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý45
Quan Lộc
Cự Môn (V)
Kình DươngThai PhụThiên TàiThiên Thọ
Đế Vượng58
Quý Sửu55
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên DiêuThiên YThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Thương
Suy49
Nhâm Dần65
Thiên Di
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Lộc
Âm SátThiên MãThiên Khốc
Bệnh · Triệt61
Quý Mão75
Tật Ách
Vũ Khúc (Đ) Kỵ
Thất Sát (H)
Thiên KhôiThiên Sứ
Tử · Triệt42
Giáp Thìn85
Tài Bạch
Thái Dương (V)
Đường PhùVăn XươngLinh TinhTả PhùHoa CáiThiên La
Mộ60
Ất Tỵ95
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa KiếpĐịa KhôngThiên VuBát ToạKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt23
Bính Ngọ105
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ)
Thiên PhúcThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Thai · Tuần52
Đinh Mùi115
Huynh Đệ
Tử Vi (Đ) Quyền
Phá Quân (V)
Quốc ẤnĐịa Giải
Dưỡng · Tuần60
Mậu Thân5
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Phong CáoHoả TinhThiên GiảiÂn QuangLong Trì
Tràng Sinh54
Kỷ Dậu15
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B) Khoa
Thiên TrùThiên HìnhTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục45
Canh Tuất25
Phúc Đức
Thái Âm (M)
Đà LaThiên QuanVăn KhúcHữu BậtThiên NguyệtThiên HưĐẩu QuânĐịa Võng
Quan Đới70
Tân Hợi35
Điền Trạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Lộc TồnLưu HàHồng Loan
Lâm Quan25
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch9/2/2012 · giờ Ngọ
Âm lịch18/1 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờNhâm Dần · Canh Tý · Nhâm Ngọ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 16 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Mậu Thân)

54/100

Chính tinh: vô chính diệu · Phong Cáo, Hoả Tinh, Thiên Giải, Ân Quang, Long Trì

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Canh Tuất)

70/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Đà La, Thiên Quan, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Thiên Hư, Đẩu Quân, Địa Võng

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Cung phúc ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: tâm tinh tế, ham đọc, có duyên với văn chương, nghệ thuật. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh ở cung phúc; tâm cân bằng, sống lạc quan mà sâu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: tâm hiền, dễ vui, về già nhiều bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tâm an, dễ vui, về già thảnh thơi, thích sống chậm. - Thân — Cơ Âm: đầu óc ít khi nghỉ, cái phúc nằm ở chỗ học được cách dừng. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai nhịp, lúc muốn ra ngoài lúc muốn ở nhà.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Nhâm Dần)

61/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Âm Sát, Thiên Mã, Thiên Khốc

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Di ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Mệnh vô chính diệu, ra ngoài được nâng đỡ, gặp thầy tốt nơi xa. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ; ra ngoài có duyên, hợp nghề giao tiếp nhẹ nhàng. - Mão — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Dậu: người dịu, chu đáo, ra ngoài được tin; một thế đẹp của nhóm Cơ Nguyệt Đồng Lương. - Tỵ, Hợi — soi về Mệnh Thiên Lương (Thiên Lương ở Hợi, Tỵ đều hãm): Mệnh có chỗ yếu nhưng ra ngoài lại thuận, nên sống ở môi trường mới thường khá hơn.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›

Thiên Lương

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Ất Tỵ)

23/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Vu, Bát Toạ, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Ngọ ngày 18 tháng 1 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 18 tháng 1 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/2/2012 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Thìn. Giờ Ngọ ngày này là giờ Nhâm Ngọ.

Tuổi Nhâm Thìn 2012 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Quyền: Tử Vi tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.