Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Thìn 2012, giờ Mùi ngày 16 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 16 tháng 10 năm Nhâm Thìn — dương lịch 29/11/2012 — có Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Ngọ). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý86
Tài Bạch
Tham Lang (H)
Kình Dương
Thai27
Quý Sửu96
Tử Tức
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Thai PhụTả PhùHữu BậtThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Dưỡng34
Nhâm Dần106
Phu Thê
Vũ Khúc (V) Kỵ
Thiên Tướng (M)
Thiên MãThiên KhốcĐẩu Quân
Tràng Sinh · Triệt52
Quý Mão116
Huynh Đệ
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V) Lộc
Thiên KhôiVăn XươngLinh Tinh
Mộc Dục · Triệt64
Giáp Thìn6
Mệnh
Thất Sát (H)
Đường PhùĐịa KhôngĐịa GiảiTam ThaiHoa CáiThiên La
Quan Đới32
Ất Tỵ16
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (V)
Thiên ViệtThiên GiảiÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan68
Bính Ngọ26
Phúc Đức · Thân
Tử Vi (M) Quyền
Thiên PhúcĐịa KiếpThiên HìnhThiên NguyệtPhượng CácGiải Thần
Đế Vượng · Tuần49
Đinh Mùi36
Điền Trạch
Vô chính diệu
Quốc Ấn
Suy · Tuần43
Mậu Thân46
Quan Lộc
Phá Quân (H)
Thiên VuÂm SátLong TrìThiên Tài
Bệnh24
Kỷ Dậu56
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên TrùPhong CáoHoả TinhThiên QuýĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Tử61
Canh Tuất66
Thiên Di
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V) Khoa
Đà LaThiên QuanThiên DiêuThiên YBát ToạThiên HưThiên ThọĐịa Võng
Mộ64
Tân Hợi76
Tật Ách
Thái Âm (M)
Lộc TồnLưu HàVăn KhúcHồng LoanThiên Sứ
Tuyệt70
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch29/11/2012 · giờ Mùi
Âm lịch16/10 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờTân Hợi · Giáp Ngọ · Tân Mùi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 16 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thìn)

32/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đường Phù, Địa Không, Địa Giải, Tam Thai, Hoa Cái, Thiên La

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Bính Ngọ)

49/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu) · Thiên Phúc, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Phượng Các, Giải Thần

Tử Vi ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nền nếp, có người từng giữ danh phận, và đương số mang một đời sống tinh thần có trọng tâm: biết mình là ai, ít chạy theo đám đông. Về già, người có cách này thường được con cháu và họ hàng kính nể.

Khi Phúc Đức an ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ, Tử Vi miếu; ở Thìn, Tuất, vượng; ở Sửu, Mùi, đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tinh thần vững, ít lo âu vặt, phúc họ để lại cả của lẫn danh. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: dòng họ có người nổi danh một vùng; bản thân sống có lý tưởng, chịu khó giữ tiếng. - Tỵ — Tử Sát: phúc phải tự gây dựng nhiều hơn hưởng sẵn; tinh thần mạnh, chịu được áp lực lớn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: dòng họ trọng lễ nghĩa, việc giỗ Tết có quy củ; đương số hay là người ghi chép, giữ gia phả. - Sửu, Mùi — Tử Phá: phúc họ có thăng trầm, có đời thịnh có đời suy; đương số là người khôi phục lại nếp cũ theo cách mới.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phúc Đức: phúc họ dày, tâm có trọng tâm, về già được kính ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Tân Hợi)

70/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Khúc, Hồng Loan, Thiên Sứ

Thái Âm ở cung Tật Ách được các thầy xưa gắn với những vùng "tĩnh" của cơ thể: thận, bàng quang, hệ nội tiết, chu kỳ sinh lý, và nhất là đôi mắt, vì Nhật Nguyệt vốn tượng hai con mắt. Nhưng điều sao này nói rõ nhất lại là tâm lý: tâm trạng của người này hiện ra trên cơ thể rất nhanh.

Tật Ách ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: thể trạng ổn, phục hồi tốt khi ngủ đủ. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: cân bằng, ít ốm vặt; giữ mắt khi có tuổi. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: khoẻ, dễ chịu, cần vận động đều để không lười. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: thể trạng ổn, ăn ngủ tốt; chỉ cần giữ vận động để khỏi tăng cân. - Thân — Cơ Âm: khoẻ mà hay nghĩ nhiều; tập thở, thiền giúp rõ. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: khoẻ nhưng mắt là chỗ chịu tải; nghỉ mắt đều khi làm màn hình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tật Ách: vùng tĩnh của cơ thể, mắt, giấc ngủ và tâm trạng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Ất Tỵ)

68/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Giải, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Cơ ở cung Phụ Mẫu cho cha mẹ thông minh, giỏi xoay xở, thường làm nghề cần đầu óc hoặc tay nghề. Đời sống của cha mẹ nhiều thay đổi — đổi nghề, đổi chỗ ở — và đương số có thể có giai đoạn sống xa cha mẹ vì học, vì việc.

Phụ Mẫu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân cho vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi cho đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương cùng miếu: cha mẹ sống có tâm, hay giúp người, được hàng xóm quý. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: cha mẹ nói thẳng, có lúc bất đồng quan điểm với con, nhưng lý lẽ thì đáng nghe. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: mẹ hoặc cha khéo léo, giữ nếp nhà, chi tiêu cẩn thận. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: cha mẹ trầm, suy nghĩ kỹ, ít nói mà làm nhiều. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn vượng: cha mẹ lanh lợi, ăn nói giỏi, hay tranh luận với con như với người lớn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương đắc: cha mẹ làm nghề tay nghề hoặc nghề tự do, sống mực thước, hay được người trong xóm nhờ việc.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ giỏi xoay xở, dạy con bằng lý lẽ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Mậu Thân)

24/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Thiên Vu, Âm Sát, Long Trì, Thiên Tài

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại. Nghề hay gặp: kỹ thuật, xây dựng, cơ khí, công nghệ, vận tải, quân đội, công an, cứu hộ, khởi nghiệp, tư vấn tái cấu trúc, sửa chữa phục hồi.

Quan Lộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Đổi việc nhiều mà chưa tích được chuyên môn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 16 tháng 10 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Mùi đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 16 tháng 10 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/11/2012 dương lịch — ngày Giáp Ngọ, tháng Tân Hợi, năm Nhâm Thìn. Giờ Mùi ngày này là giờ Tân Mùi.

Tuổi Nhâm Thìn 2012 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Tử Vi tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.