Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Thìn 2012, giờ Thân ngày 29 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 29 tháng 10 năm Nhâm Thìn — dương lịch 12/12/2012 — có Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Vượng) và Thiên Lương (Vượng); Thân cư Quan Lộc (Mùi). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý94
Tử Tức
Tham Lang (H)
Kình DươngVăn Khúc
Tử36
Quý Sửu104
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Tả PhùHữu BậtThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Mộ33
Nhâm Dần114
Huynh Đệ
Vũ Khúc (V) Kỵ
Thiên Tướng (M)
Văn XươngThai PhụLinh TinhThiên MãThiên Khốc
Tuyệt · Triệt53
Quý Mão4
Mệnh
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V) Lộc
Thiên KhôiĐịa KhôngĐẩu Quân
Thai · Triệt57
Giáp Thìn14
Phụ Mẫu
Thất Sát (H)
Đường PhùĐịa GiảiHoa CáiThiên La
Dưỡng34
Ất Tỵ24
Phúc Đức
Thiên Cơ (V)
Thiên ViệtThiên GiảiTam ThaiÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh70
Bính Ngọ34
Điền Trạch
Tử Vi (M) Quyền
Thiên PhúcThiên HìnhThiên NguyệtPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục · Tuần53
Đinh Mùi44
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnĐịa KiếpThiên Tài
Quan Đới · Tuần35
Mậu Thân54
Nô Bộc
Phá Quân (H)
Thiên VuÂm SátLong TrìThiên Thương
Lâm Quan31
Kỷ Dậu64
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên TrùBát ToạThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng66
Canh Tuất74
Tật Ách
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V) Khoa
Đà LaThiên QuanPhong CáoHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên HưThiên SứĐịa Võng
Suy64
Tân Hợi84
Tài Bạch
Thái Âm (M)
Lộc TồnLưu HàHồng LoanThiên Thọ
Bệnh62
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch12/12/2012 · giờ Thân
Âm lịch29/10 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờTân Hợi · Đinh Mùi · Mậu Thân
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 16 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Mão)

57/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Khôi, Địa Không, Đẩu Quân

Thái Dương

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Dương miếu ở Tỵ, Ngọ; vượng ở Dần, Mão, Thìn; đắc ở Sửu, Mùi. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng ở Tý: Nhật lệ trung thiên, như đã nói. - Tỵ — đối Cự Môn ở Hợi: sáng, hăng, hợp nghề nói và thuyết phục. - Mão — Dương Lương cùng vượng: sách gọi Thái Dương ở Mão là "Nhật xuất phù tang", mặt trời mới mọc; có Thiên Lương thì danh đến nhờ học và làm việc đứng đắn. - Dần — Cự Nhật cùng vượng: Toàn Thư có câu *"Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại"*; đọc hôm nay là có tiếng nhờ lời nói, lý lẽ, hợp luật, giảng dạy, truyền thông. - Thìn — đối Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt cùng sáng chiếu nhau, người cân bằng giữa hăng và dịu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: tính hai mặt, lúc sôi nổi lúc trầm; giỏi cả việc ngoài lẫn việc trong.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›

Thiên Lương

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Đinh Mùi)

35/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Địa Kiếp, Thiên Tài

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Ất Tỵ)

70/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Giải, Tam Thai, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Bảng của bộ máy: Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: duyên tu học, tâm hiền, về già được con cháu hỏi ý. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thích tranh luận ý tưởng, đọc sách phản biện, đời sống tinh thần sôi nổi; cung đối trống chính tinh nên tâm dễ bị người xung quanh tác động. - Thân — Cơ Âm: đời sống tinh thần nhẹ nhàng, yêu cái đẹp, thích âm nhạc, cây cảnh. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: tâm sâu, thích yên tĩnh, làm việc đêm tốt. - Tý, Ngọ, Sửu, Mùi: ham hiểu biết thực dụng — sửa đồ, nấu nướng, làm vườn có phương pháp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Kỷ Dậu)

66/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Trù, Bát Toạ, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Mậu Thân)

31/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Thiên Vu, Âm Sát, Long Trì, Thiên Thương

Phá Quân ở Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) cho một vòng quan hệ luôn chuyển động: mỗi giai đoạn đời một nhóm bạn, cấp dưới đến rồi đi, cộng sự hợp một dự án rồi tách. Không phải vì đương số khó gần, mà vì những người quanh họ cũng là kiểu thích đổi mới, ở đâu thấy chật là đi.

Nô Bộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là gặp Phá hãm. Dễ gặp người hứa nhiều làm ít, nhân viên nghỉ đột ngột giữa mùa cao điểm, đối tác rút giữa chừng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Nô Bộc: bạn bè đến rồi đi, cộng sự hợp theo từng dự án ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thân ngày 29 tháng 10 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Vượng) và Thiên Lương (Vượng). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Thân đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 29 tháng 10 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/12/2012 dương lịch — ngày Đinh Mùi, tháng Tân Hợi, năm Nhâm Thìn. Giờ Thân ngày này là giờ Mậu Thân.

Tuổi Nhâm Thìn 2012 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Quyền: Tử Vi tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.