Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Thìn 2012, giờ Dậu ngày 5 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 5 tháng 11 năm Nhâm Thìn — dương lịch 17/12/2012 — có Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Hãm) và Thiên Lương (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Thiên Di (Dậu). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý94
Tử Tức
Tử Vi (B) Quyền
Kình DươngHữu Bật
Tử47
Quý Sửu104
Phu Thê
Vô chính diệu
Văn XươngVăn KhúcLinh TinhThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Thọ
Mộ37
Nhâm Dần114
Huynh Đệ
Phá Quân (H)
Địa KhôngTả PhùThiên VuThiên MãThiên Khốc
Tuyệt · Triệt31
Quý Mão4
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên KhôiThai PhụĐẩu Quân
Thai · Triệt39
Giáp Thìn14
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V) Khoa
Đường PhùÂn QuangHoa CáiThiên La
Dưỡng67
Ất Tỵ24
Phúc Đức
Thái Âm (H)
Thiên ViệtĐịa GiảiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh44
Bính Ngọ34
Điền Trạch
Tham Lang (H)
Thiên PhúcThiên GiảiÂm SátTam ThaiPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục · Tuần41
Đinh Mùi44
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Quốc ẤnThiên HìnhThiên Tài
Quan Đới · Tuần32
Mậu Thân54
Nô Bộc
Vũ Khúc (V) Kỵ
Thiên Tướng (M)
Địa KiếpBát ToạLong TrìThiên Thương
Lâm Quan57
Kỷ Dậu64
Thiên Di · Thân
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H) Lộc
Thiên TrùĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng42
Canh Tuất74
Tật Ách
Thất Sát (H)
Đà LaThiên QuanThiên NguyệtThiên QuýThiên HưThiên SứĐịa Võng
Suy37
Tân Hợi84
Tài Bạch
Thiên Cơ (H)
Lộc TồnLưu HàPhong CáoHoả TinhThiên DiêuThiên YHồng Loan
Bệnh36
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch17/12/2012 · giờ Dậu
Âm lịch5/11 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờNhâm Tý · Nhâm Tý · Kỷ Dậu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 16 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Mão)

39/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Thai Phụ, Đẩu Quân

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Kỷ Dậu)

42/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm), Thiên Lương (Hãm) · Thiên Trù, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thái Dương

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›

Thiên Lương

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Tỵ, Hợi, Dậu là Lương hãm. Tỵ Hợi là chỗ sách hay nhắc chữ "phiêu".

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Giáp Thìn)

67/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Đường Phù, Ân Quang, Hoa Cái, Thiên La

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ giỏi giữ của, chi tiêu có kế hoạch, dạy con cách tiết kiệm bằng chính nếp nhà. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: cha mẹ công tâm; với cấp trên, đương số hay gặp người lãnh đạo nghiêm mà công bằng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: cha mẹ có tài tổ chức, quen biết rộng, nhưng ở nhà vẫn giữ nếp. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: cha mẹ vất vả, tự lập, dạy con chịu khó bằng việc làm hằng ngày.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ chín chắn, vững vàng về kinh tế hoặc ít ra biết lo xa, nuôi con chu đáo cả vật chất lẫn nếp sống. Người con lớn lên trong gia đình như thế có cảm giác an toàn, được học hành đầy đủ, và thường giữ quan hệ tốt với cha mẹ đến lúc trưởng thành.

Phụ Mẫu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: cha mẹ có vị thế, bao dung, được người ngoài kính trọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: cha mẹ thực tế, tiết kiệm, có tài sản để lại. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ nguyên tắc, làm việc nhà nước hoặc nghề có kỷ luật, dạy con giữ lời. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Tật Ách: cha mẹ hiền mà chắc; bản thân đương số có sức làm việc lớn. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: cha mẹ ổn định, con thì làm việc nhiều áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ chín chắn, biết lo xa, cấp trên rộng lượng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Mậu Thân)

57/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Địa Kiếp, Bát Toạ, Long Trì, Thiên Thương

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ thiên về thực tế: bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên của đương số thường là người làm ăn, làm kỹ thuật, quản lý tiền; gặp nhau ít chuyện phiếm, nhiều bàn việc. Thế mạnh là dễ tìm cộng sự giỏi chuyên môn; đổi lại, quan hệ phải sòng phẳng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: cộng sự giỏi một nghề, làm việc độc lập tốt. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: bạn làm ăn, nhiều mối. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn có điều kiện, giữ chữ tín. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhân viên kỷ luật, ít sai sót. - Mão, Dậu — Vũ Sát: cộng sự quyết liệt, dám nhận việc khó, nhưng cần được giao quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, cộng sự giỏi giữ sổ, quan hệ phải sòng phẳng ›

Thiên Tướng

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Nhâm Dần)

31/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Địa Không, Tả Phù, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Khốc

Phá Quân ở Huynh Đệ thường kể về một nhà mà anh chị em đi nhiều ngả: người đổi nghề vài lần mới yên, người lên thành phố rồi ra nước ngoài, người theo một việc chẳng ai trong họ từng làm. Quan hệ có những quãng rất gần — cùng lo đám cưới, cùng chăm cha mẹ ốm — rồi lại thưa đi vài năm.

Huynh Đệ ở Dần, Thân (Phá độc thủ đối Vũ Tướng), Mão, Dậu (Liêm Phá) hay Tỵ, Hợi (Vũ Phá) là Phá Quân hãm. Liêm Phá nhắc chuyện lời ăn tiếng nói: một câu nói nặng trong lúc giận có thể làm anh em xa vài năm.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Huynh Đệ: anh em mỗi người một hướng, lúc gần lúc xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 5 tháng 11 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Hãm) và Thiên Lương (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Thiên Di (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Dậu đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 5 tháng 11 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/12/2012 dương lịch — ngày Nhâm Tý, tháng Nhâm Tý, năm Nhâm Thìn. Giờ Dậu ngày này là giờ Kỷ Dậu.

Tuổi Nhâm Thìn 2012 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.