Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Thìn 2012, giờ Tý ngày 11 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 11 tháng 3 năm Nhâm Thìn — dương lịch 1/4/2012 — có Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý46
Tài Bạch
Phá Quân (M)
Kình Dương
Quan Đới60
Quý Sửu36
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ)
Thiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Mộc Dục56
Nhâm Dần26
Phu Thê
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Phong CáoHoả TinhThiên VuThiên MãThiên KhốcĐẩu Quân
Tràng Sinh · Triệt64
Quý Mão16
Huynh Đệ
Thái Âm (H)
Thiên KhôiThiên DiêuThiên Y
Dưỡng · Triệt40
Giáp Thìn6
Mệnh · Thân
Tham Lang (V)
Đường PhùVăn KhúcThiên NguyệtTam ThaiHoa CáiThiên La
Thai54
Ất Tỵ116
Phụ Mẫu
Cự Môn (H)
Thiên ViệtKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt29
Bính Ngọ106
Phúc Đức
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcThai PhụTả PhùPhượng CácGiải Thần
Mộ · Tuần61
Đinh Mùi96
Điền Trạch
Thiên Lương (Đ) Lộc
Quốc ẤnÂn QuangThiên Quý
Tử · Tuần53
Mậu Thân86
Quan Lộc
Thất Sát (M)
Hữu BậtLong TrìThiên TàiThiên Thọ
Bệnh65
Kỷ Dậu76
Nô Bộc
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùĐịa GiảiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Suy40
Canh Tuất66
Thiên Di
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đà LaThiên QuanVăn XươngLinh TinhThiên GiảiÂm SátBát ToạThiên HưĐịa Võng
Đế Vượng63
Tân Hợi56
Tật Ách
Thái Dương (H)
Lộc TồnLưu HàĐịa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhHồng LoanThiên Sứ
Lâm Quan32
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch1/4/2012 · giờ Tý
Âm lịch11/3 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờGiáp Thìn · Nhâm Thìn · Canh Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 16 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Giáp Thìn)

54/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đường Phù, Văn Khúc, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Hoa Cái, Thiên La

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Tham Lang miếu ở Sửu, Mùi — đây cũng là thế Vũ Tham đồng cung, cung đối Thiên Di để trống. Câu sách hay được dẫn là *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* — Tham Lang đi cùng Vũ Khúc thì trước thiếu sau đủ; và câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* (có bản chép "Tham Vũ…") — thế này không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Mậu Thân)

65/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Hữu Bật, Long Trì, Thiên Tài, Thiên Thọ

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Bảng phái Việt: Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân, Tý, Ngọ là bốn chi của cách triều đẩu (xung chiếu Tử Phủ ở Dần Thân, Vũ Phủ ở Tý Ngọ).

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Nhâm Dần)

64/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Phong Cáo, Hoả Tinh, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Khốc, Đẩu Quân

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có cốt cách: đứng đắn, giữ nề nếp, có chính kiến và không dễ bị dắt. Trong nhà, người này quen giữ phần quyết những việc hệ trọng, và cũng mong được tôn trọng đúng mức.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, cung hôn nhân ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: người bạn đời rộng lượng, biết giữ tài sản chung, là chỗ dựa thật. - Tỵ — Tử Sát: người kia quyết đoán, gánh được việc khó, nhưng việc nhà cần chia rõ từ đầu. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người phối ngẫu nổi bật, có tiếng trong môi trường của họ. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: chu đáo, chuộng phép tắc, giữ thể diện cho nhau trước họ hàng. - Sửu, Mùi — Tử Phá: người dám làm mới, hôn nhân có những giai đoạn thay đổi lớn — đổi nơi ở, đổi nghề — mà cả hai cùng đi qua.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phu Thê: bạn đời có cốt cách, hôn nhân của hai cái tôi ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Phu Thê ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: bạn đời có vị thế, rộng lượng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn đời quản tiền giỏi, nhà có của tích luỹ. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: bạn đời đứng đắn, giữ lời, chăm việc nhà có nguyên tắc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Quan Lộc chiếu: người bạn đời hiền, đương số làm việc có quyền mà căng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: bạn đời vững, nghề của mình áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Ất Tỵ)

29/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thiên Việt, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, cách mình được nuôi dạy, rộng ra là cấp trên, người bảo trợ và giấy tờ hành chính. Cự Môn ở đây cho thấy quan hệ với cha mẹ có nhiều lời: cha mẹ dạy con bằng lý lẽ, hay góp ý, hay so sánh; con lớn lên quen với việc phải giải thích cho mình.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hoặc Thìn, Tuất, Tỵ, có giai đoạn cha mẹ và con khó nói chuyện với nhau. Cự ở Thìn hay Tuất thì Mệnh ở Mão hay Dậu là Tử Vi, Tham Lang — cả hai bên đều cứng, ai cũng muốn mình đúng.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ dạy bằng lý lẽ, cấp trên đòi giải trình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 11 tháng 3 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Tý đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 11 tháng 3 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/4/2012 dương lịch — ngày Nhâm Thìn, tháng Giáp Thìn, năm Nhâm Thìn. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Nhâm Thìn 2012 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Tử Vi tại Phu Thê; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.