Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Thìn 2012, giờ Mùi ngày 11 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 11 tháng 4 năm Nhâm Thìn — dương lịch 1/5/2012 — có Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Tý). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý104
Phúc Đức · Thân
Thái Dương (H)
Kình DươngThiên HìnhÂn Quang
Suy27
Quý Sửu94
Điền Trạch
Thiên Phủ (B) Khoa
Thai PhụThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Đế Vượng55
Nhâm Dần84
Quan Lộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên NguyệtThiên QuýThiên MãThiên KhốcThiên Tài
Lâm Quan · Triệt33
Quý Mão74
Nô Bộc
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên KhôiVăn XươngThiên Thương
Quan Đới · Triệt48
Giáp Thìn64
Thiên Di
Cự Môn (H)
Đường PhùĐịa KhôngThiên DiêuThiên YHoa CáiThiên ThọThiên La
Mộc Dục25
Ất Tỵ54
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtLinh TinhTam ThaiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Sứ
Tràng Sinh57
Bính Ngọ44
Tài Bạch
Thiên Lương (M) Lộc
Thiên PhúcĐịa KiếpPhượng CácGiải Thần
Dưỡng · Tuần53
Đinh Mùi34
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Quốc ẤnHoả TinhTả PhùHữu Bật
Thai · Tuần63
Mậu Thân24
Phu Thê
Vô chính diệu
Âm SátLong TrìĐẩu Quân
Tuyệt21
Kỷ Dậu14
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên TrùPhong CáoBát ToạĐào HoaNguyệt Đức
Mộ50
Canh Tuất4
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Đà LaThiên QuanĐịa GiảiThiên HưĐịa Võng
Tử30
Tân Hợi114
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Lộc TồnLưu HàVăn KhúcThiên GiảiThiên VuHồng Loan
Bệnh34
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch1/5/2012 · giờ Mùi
Âm lịch11/4 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờẤt Tỵ · Nhâm Tuất · Đinh Mùi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 16 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tuất)

30/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đà La, Thiên Quan, Địa Giải, Thiên Hư, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Nhâm Tý)

27/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Kình Dương, Thiên Hình, Ân Quang

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Phúc Đức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi hoặc Tý thì Thái Dương không còn sáng. Dòng họ có giai đoạn vất vả, người đàn ông trong họ phải gánh nhiều; bản thân dễ lo nghĩ về trách nhiệm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Đinh Mùi)

63/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Quốc Ấn, Hoả Tinh, Tả Phù, Hữu Bật

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tử Tức cho con có chí, cá tính, sớm có chính kiến, và rất nhạy với sự công bằng. Con chấp nhận bị phạt nếu thấy mình sai, nhưng phản kháng mạnh nếu thấy bị xử ép.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: con điềm đạm, biết tiết kiệm từ nhỏ. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: con công bằng với em út, hay đứng ra bênh bạn yếu. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình: con nhiều tài, cần được hướng vào một hai việc chính. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: con cứng, chịu khó, hợp thể thao, võ thuật, những môn rèn sức bền.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tử Tức: con nhạy với công bằng, có chí, sớm có chính kiến ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tử Tức thường được đọc là con có cá tính mạnh từ bé: hiếu động, muốn tự làm, không chịu bị dắt tay, hỏi "tại sao" trước khi làm theo. Lớn lên, con hay chọn đường riêng — ngành nghề khác cha mẹ, đi xa lập nghiệp, có khi ra nước ngoài.

Bảng phái Việt xếp Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân: con có chí, tự đứng được sớm; Mệnh là Thái Dương ở Tỵ hoặc Hợi — cha mẹ thẳng tính, con học được cái thẳng ấy. - Tý, Ngọ: con giỏi, có nghề; Mệnh là cung trống mượn Cơ Cự — cha mẹ hay lo xa, nên học cách tin con. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — con có tố chất cầm đầu, làm lớp trưởng, đội trưởng. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — con kỷ luật, chăm học nghề; Mệnh là Thiên Đồng ở Thìn hoặc Tuất, cha mẹ hiền, con nghiêm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tử Tức: con có cá tính mạnh, cái cứng nên được nuôi thành bản lĩnh ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Ất Tỵ)

57/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Linh Tinh, Tam Thai, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần, Thiên Sứ

Cung Tật Ách là cách người xưa nói về thể trạng, những lúc trắc trở và sức chịu đựng của thân. Đây là kiến thức văn hoá, không thay cho chẩn đoán y khoa; lá số không biết huyết áp hay đường huyết của bạn, chỉ gợi ra nhịp sống nào nên để ý.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ngũ hành cổ coi là Kim sinh Thuỷ, sách đọc là thể lực bền, chịu được việc nặng. Mệnh lúc này ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Đồng Cự. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người căng, sống theo kỷ luật; thứ cần để ý là căng thẳng kéo dài và giấc ngủ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tật Ách: sao hiền che chở, nhưng đừng ôm việc đến kiệt sức ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Mậu Thân)

21/100

Chính tinh: vô chính diệu · Âm Sát, Long Trì, Đẩu Quân

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 11 tháng 4 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 11 tháng 4 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/5/2012 dương lịch — ngày Nhâm Tuất, tháng Ất Tỵ, năm Nhâm Thìn. Giờ Mùi ngày này là giờ Đinh Mùi.

Tuổi Nhâm Thìn 2012 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Tử Vi tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.