Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Thìn 2012, giờ Dậu ngày 27 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 27 tháng 4 năm Nhâm Thìn — dương lịch 17/5/2012 — có Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng); Thân cư Thiên Di (Dần). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý45
Quan Lộc
Vũ Khúc (V) Kỵ
Thiên Phủ (M) Khoa
Kình DươngThiên HìnhThiên QuýThiên Tài
Đế Vượng61
Quý Sửu55
Nô Bộc
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Văn XươngVăn KhúcLinh TinhThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Thương
Suy66
Nhâm Dần65
Thiên Di · Thân
Tham Lang (Đ)
Địa KhôngThiên NguyệtÂn QuangThiên MãThiên Khốc
Bệnh · Triệt40
Quý Mão75
Tật Ách
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Thiên KhôiThai PhụThiên Sứ
Tử · Triệt63
Giáp Thìn85
Tài Bạch
Tử Vi (V) Quyền
Thiên Tướng (V)
Đường PhùThiên DiêuThiên YHoa CáiThiên La
Mộ59
Ất Tỵ95
Tử Tức
Thiên Lương (H) Lộc
Thiên ViệtBát ToạKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt47
Bính Ngọ105
Phu Thê
Thất Sát (M)
Thiên PhúcPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Thai · Tuần50
Đinh Mùi115
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Quốc ẤnTả PhùHữu Bật
Dưỡng · Tuần53
Mậu Thân5
Mệnh
Liêm Trinh (V)
Địa KiếpÂm SátLong Trì
Tràng Sinh44
Kỷ Dậu15
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên TrùTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục64
Canh Tuất25
Phúc Đức
Phá Quân (Đ)
Đà LaThiên QuanĐịa GiảiThiên HưĐẩu QuânĐịa Võng
Quan Đới50
Tân Hợi35
Điền Trạch
Thiên Đồng (Đ)
Lộc TồnLưu HàPhong CáoHoả TinhThiên GiảiThiên VuHồng Loan
Lâm Quan65
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch17/5/2012 · giờ Dậu
Âm lịch27/4 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờẤt Tỵ · Mậu Dần · Tân Dậu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 16 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Thân)

44/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Địa Kiếp, Âm Sát, Long Trì

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới. Tên sao đã nói tính sao: "liêm" là trong sạch, "trinh" là ngay thẳng.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Nhâm Dần)

40/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Địa Không, Thiên Nguyệt, Ân Quang, Thiên Mã, Thiên Khốc

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Sửu, Mùi (miếu, cùng Vũ Khúc), ra ngoài làm ăn thành nhờ biết tính toán; hợp buôn bán xa, xuất nhập. Câu *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* ở đây thường ứng vào chuyện đi xa: những năm đầu xa nhà vất vả, về sau mới có chỗ đứng.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Quý Sửu)

66/100

Chính tinh: Thái Dương (Đắc), Thái Âm (Đắc) · Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Thiên Đức, Quả Tú, Phá Toái, Thiên Thương

Thái Dương

Thái Dương ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ rộng và công khai: bạn bè nhiệt tình, cộng sự thẳng thắn, nhân viên có người năng nổ. Người có cách này quen ở nhiều giới, và bạn bè sẵn lòng giới thiệu, nâng đỡ khi cần; điểm cần giữ là mình hay cho đi nhiều hơn nhận lại.

Bạn bè, cộng sự sáng sủa nhất khi Nô Bộc ở Tỵ, Ngọ, nơi Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn cho mức vượng; Sửu, Mùi cho mức đắc. - Ngọ, Tỵ: cộng sự giỏi, có tiếng; người dưới quyền làm việc hết lòng. - Thìn — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà đều, cả bạn hăng hái lẫn bạn trầm tĩnh. - Mão — Dương Lương: cộng sự có chuyên môn, làm việc đứng đắn. - Dần — Cự Nhật: bạn bè giỏi ăn nói, giúp bằng lời giới thiệu, lời bênh vực. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: bạn bè hai kiểu rõ — nhóm làm việc và nhóm tâm sự, ít khi trùng.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Nô Bộc: quan hệ rộng và công khai, cho đi nhiều hơn nhận ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ yên tĩnh: bạn không đông, nhưng những người ở lại thì lâu năm; đồng nghiệp chu đáo, nhớ việc giùm mình; cấp dưới làm việc cẩn thận, ít khi để sót.

Nô Bộc ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: bạn bè tinh tế, có học, góp ý đúng. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: bạn cả hai kiểu, sôi nổi lẫn trầm, cùng đỡ mình. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: bạn hiền, dễ chịu, ở bên nhau thoải mái. - Tý — Đồng Âm: bạn vui, dễ chịu, nhưng lúc cần người gánh việc thì ít ai xung phong. - Thân — Cơ Âm: bạn bè thông minh, giỏi góp ý; đồng nghiệp hay đổi chỗ, vòng quan hệ thay mới theo giai đoạn. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: bạn làm ăn và bạn tâm giao là hai nhóm khác nhau, cả hai đều bền.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Nô Bộc: bạn không đông mà lâu năm, cộng sự chu đáo, nhớ việc giùm mình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Tân Hợi)

65/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Phong Cáo, Hoả Tinh, Thiên Giải, Thiên Vu, Hồng Loan

Thiên Đồng ở cung Điền Trạch cho ngôi nhà ấm cúng: có cây, có góc ngồi uống trà, khách đến thấy dễ chịu. Về tài sản, sách Việt đọc theo tinh thần "trước khó sau dễ" — ít hưởng nhà tổ, tuổi trẻ hay ở thuê hoặc chuyển chỗ đôi ba lần, sau mới có nhà riêng và ổn định.

Điền Trạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nhà vững, có người lớn trong họ đỡ lúc dựng nhà, người già trong nhà được chăm. - Tý — Đồng Âm: nhà yên, đẹp, hợp người làm việc tại nhà. - Mão — đối Thái Âm miếu: nhà vừa đủ, sáng sủa, hàng xóm tốt. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: nhà ít phải sửa chữa lớn, ở lâu một chỗ; hàng xóm có người lớn tuổi tốt bụng, hay để ý nhà giúp khi mình đi vắng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Điền Trạch: nhà ấm cúng là chốn nghỉ, nhà riêng đến muộn mà yên ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Ất Tỵ)

47/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Việt, Bát Toạ, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Với Tử Tức ở Tỵ, Hợi, Dậu, Thiên Lương thuộc hàng hãm địa. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu từ cung đối: con thích đi xa — du học, làm việc nơi khác, ít ở gần; tuổi nhỏ thì ham chơi, mải bạn.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 27 tháng 4 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Dậu đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 27 tháng 4 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/5/2012 dương lịch — ngày Mậu Dần, tháng Ất Tỵ, năm Nhâm Thìn. Giờ Dậu ngày này là giờ Tân Dậu.

Tuổi Nhâm Thìn 2012 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tử Tức; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.