Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Thìn 2012, giờ Ngọ ngày 25 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 25 tháng 9 năm Nhâm Thìn — dương lịch 8/11/2012 — có Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý46
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Kình DươngThai PhụTả PhùTam Thai
Quan Đới56
Quý Sửu36
Tử Tức
Tử Vi (Đ) Quyền
Phá Quân (V)
Thiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Mộc Dục53
Nhâm Dần26
Phu Thê
Vô chính diệu
Hữu BậtThiên NguyệtBát ToạThiên MãThiên KhốcĐẩu Quân
Tràng Sinh · Triệt51
Quý Mão16
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B) Khoa
Thiên KhôiĐịa GiảiÂn Quang
Dưỡng · Triệt50
Giáp Thìn6
Mệnh · Thân
Thái Âm (H)
Đường PhùVăn XươngLinh TinhThiên GiảiHoa CáiThiên La
Thai41
Ất Tỵ116
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thiên ViệtĐịa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhThiên VuKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt12
Bính Ngọ106
Phúc Đức
Cự Môn (V)
Thiên PhúcPhượng CácGiải Thần
Mộ · Tuần55
Đinh Mùi96
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Quốc Ấn
Tử · Tuần56
Mậu Thân86
Quan Lộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Lộc
Phong CáoHoả TinhLong TrìThiên TàiThiên Thọ
Bệnh74
Kỷ Dậu76
Nô Bộc
Vũ Khúc (Đ) Kỵ
Thất Sát (H)
Thiên TrùThiên DiêuThiên YĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Suy37
Canh Tuất66
Thiên Di
Thái Dương (H)
Đà LaThiên QuanVăn KhúcÂm SátThiên HưĐịa Võng
Đế Vượng43
Tân Hợi56
Tật Ách
Vô chính diệu
Lộc TồnLưu HàThiên QuýHồng LoanThiên Sứ
Lâm Quan33
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch8/11/2012 · giờ Ngọ
Âm lịch25/9 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờCanh Tuất · Quý Dậu · Mậu Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 16 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Giáp Thìn)

41/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Đường Phù, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Giải, Hoa Cái, Thiên La

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Mậu Thân)

74/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Phong Cáo, Hoả Tinh, Long Trì, Thiên Tài, Thiên Thọ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Quan Lộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nghề y, dược, giáo dục, pháp chế, nơi lòng tốt và sự chín chắn được trả công. - Tý — Đồng Âm: nghề sáng tạo, thiết kế, làm đẹp, nhà hàng, những việc cần gu thẩm mỹ. - Mão — đối Thái Âm miếu: nghề giao tiếp nhẹ nhàng, chăm sóc khách hàng. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: làm việc ổn, được cấp trên tin giao việc dài hạn; hợp các vị trí giữ quy trình, giữ chất lượng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Đinh Mùi)

56/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Quốc Ấn

Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tích luỹ được nhà đất bằng tiền tự làm, tính kỹ khi mua bán, giữ sổ sách rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Điền Trạch: nhà ngăn nắp, giữ được nền cũ mà vẫn có đợt sửa mới ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Ất Tỵ)

12/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Việt, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Hình, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Liêm Trinh hãm khi Phụ Mẫu ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: gia đình từng có biến động — đổi chỗ ở, cha mẹ làm nhiều nghề, có giai đoạn khó khăn.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›

Tham Lang

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ và, theo nhiều thầy Việt, cả những người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp giấy tờ. Tham Lang ở đây thường vẽ cha mẹ năng động, giao du rộng, khéo xã giao, hoặc làm nghề buôn bán, dịch vụ, ăn uống.

Gặp đất hãm, khoảng cách quan điểm giữa hai thế hệ rõ hơn — về tiền, về lối sống, về cách vui. Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: cha mẹ trọng thể diện, muốn con làm nở mày nở mặt.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hoạt bát, quan hệ như bạn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 25 tháng 9 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 25 tháng 9 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 8/11/2012 dương lịch — ngày Quý Dậu, tháng Canh Tuất, năm Nhâm Thìn. Giờ Ngọ ngày này là giờ Mậu Ngọ.

Tuổi Nhâm Thìn 2012 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.