Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Tỵ 2013, giờ Ngọ ngày 20 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 20 tháng 8 năm Quý Tỵ — dương lịch 24/9/2013 — có Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Phá Quân (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý92
Tử Tức
Vô chính diệu
Lộc TồnThai PhụÂm Sát
Đế Vượng · Triệt43
Ất Sửu102
Phu Thê
Vô chính diệu
Kình DươngHoa CáiThiên Khốc
Suy · Triệt38
Giáp Dần112
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lưu HàĐịa GiảiKiếp SátThiên Đức
Bệnh46
Ất Mão2
Mệnh · Thân
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H) Lộc
Thiên KhôiHữu BậtThiên Giải
Tử29
Bính Thìn12
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Văn XươngLinh TinhThiên HìnhThiên QuýThiên HỷQuả TúĐẩu QuânThiên La
Mộ61
Đinh Tỵ22
Phúc Đức
Thiên Phủ (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngPhượng CácGiải Thần
Tuyệt39
Mậu Ngọ32
Điền Trạch
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên QuanTam ThaiĐào HoaThiên Không
Thai · Tuần39
Kỷ Mùi42
Quan Lộc
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M) Kỵ
Thiên Nguyệt
Dưỡng · Tuần57
Canh Thân52
Nô Bộc
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ) Quyền
Quốc ẤnPhong CáoThiên DiêuThiên YBát ToạCô ThầnThiên TàiThiên ThọThiên Thương
Tràng Sinh53
Tân Dậu62
Thiên Di
Thiên Tướng (H)
Hoả TinhLong TrìPhá Toái
Mộc Dục33
Nhâm Tuất72
Tật Ách
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Thiên TrùVăn KhúcÂn QuangHồng LoanNguyệt ĐứcThiên SứĐịa Võng
Quan Đới82
Quý Hợi82
Tài Bạch
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Đà LaTả PhùThiên VuThiên MãThiên Hư
Lâm Quan55
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch24/9/2013 · giờ Ngọ
Âm lịch20/8 · Quý Tỵ
Tháng · ngày · giờTân Dậu · Quý Tỵ · Mậu Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 15 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Ất Mão)

29/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Khôi, Hữu Bật, Thiên Giải

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu (cùng Phá Quân, cũng hãm) và Tỵ, Hợi (cùng Tham Lang, cũng hãm). Ở Mão, Dậu, Liêm Phá đối Thiên Tướng: người dám làm, hay đổi hướng, chịu được rủi ro mà người khác ngại.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Nhâm Tuất)

82/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Thiên Trù, Văn Khúc, Ân Quang, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên Sứ, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc theo hai hướng: sao hành Mộc nên ứng với can đởm (gan mật) và gân, sao chủ mưu trí nên ứng với hệ thần kinh. Chỗ cần giữ nhất thường không phải một bệnh cụ thể mà là nhịp sống của một đầu óc không chịu nghỉ.

Nếu Tật Ách ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất, bảng ghi Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân thì vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi thì đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: cơ thể phục hồi nhanh, hợp ăn uống điều độ theo mùa. - Mão, Dậu — Cự Cơ: giữ họng, giọng, hệ tiêu hoá; tránh ăn vội khi đang làm. - Thân — Cơ Âm: ngủ đủ là khoẻ, thiếu ngủ là mệt rõ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: thể trạng ổn, hay làm khuya; nên đặt giờ tắt máy. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: căng thẳng hay hiện ra ở dạ dày. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: ít ốm vặt, bệnh đến thường do làm quá sức.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tật Ách: đầu óc không nghỉ, giữ giấc ngủ, gân cơ và gan mật ›

Thiên Lương

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Bính Thìn)

61/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Hình, Thiên Quý, Thiên Hỷ, Quả Tú, Đẩu Quân, Thiên La

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Tân Dậu)

33/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Hoả Tinh, Long Trì, Phá Toái

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Thiên Tướng hãm ở Mão, Dậu, và Mệnh lúc đó là Liêm Trinh – Phá Quân cùng hãm ở Dậu hoặc Mão. Ra ngoài dễ bị cuốn vào việc của người khác, gánh trách nhiệm không phải của mình, hoặc gặp môi trường hứa nhiều làm ít.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 20 tháng 8 năm Quý Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Phá Quân (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 20 tháng 8 năm Quý Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 24/9/2013 dương lịch — ngày Quý Tỵ, tháng Tân Dậu, năm Quý Tỵ. Giờ Ngọ ngày này là giờ Mậu Ngọ.

Tuổi Quý Tỵ 2013 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Tỵ có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Mệnh; Hoá Quyền: Cự Môn tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.