Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Tỵ 2013, giờ Hợi ngày 30 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 30 tháng 8 năm Quý Tỵ — dương lịch 4/10/2013 — có Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc); Thân cư Phu Thê (Thân). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý22
Phúc Đức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Lộc TồnĐịa KhôngÂm Sát
Đế Vượng · Triệt55
Ất Sửu32
Điền Trạch
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Khoa
Kình DươngPhong CáoHoa CáiThiên KhốcThiên Thọ
Suy · Triệt52
Giáp Dần42
Quan Lộc
Tham Lang (Đ) Kỵ
Lưu HàHoả TinhĐịa GiảiKiếp SátThiên Đức
Bệnh41
Ất Mão52
Nô Bộc
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M) Quyền
Thiên KhôiVăn KhúcHữu BậtThiên GiảiÂn QuangThiên TàiThiên Thương
Tử84
Bính Thìn62
Thiên Di
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên HìnhTam ThaiThiên HỷQuả TúThiên La
Mộ62
Đinh Tỵ72
Tật Ách
Thiên Lương (H)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThai PhụPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Tuyệt42
Mậu Ngọ82
Tài Bạch
Thất Sát (M)
Thiên QuanĐào HoaThiên Không
Thai · Tuần50
Kỷ Mùi92
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên Nguyệt
Dưỡng · Tuần49
Canh Thân102
Phu Thê · Thân
Liêm Trinh (V)
Quốc ẤnThiên DiêuThiên YCô Thần
Tràng Sinh48
Tân Dậu112
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Long TrìPhá ToáiĐẩu Quân
Mộc Dục65
Nhâm Tuất2
Mệnh
Phá Quân (Đ) Lộc
Thiên TrùĐịa KiếpBát ToạHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Quan Đới52
Quý Hợi12
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (Đ)
Đà LaVăn XươngLinh TinhTả PhùThiên VuThiên QuýThiên MãThiên Hư
Lâm Quan66
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch4/10/2013 · giờ Hợi
Âm lịch30/8 · Quý Tỵ
Tháng · ngày · giờTân Dậu · Quý Mão · Quý Hợi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 15 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tuất)

52/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Thiên Trù, Địa Kiếp, Bát Toạ, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Địa Võng

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Canh Thân)

48/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Diêu, Thiên Y, Cô Thần

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Ất Mão)

84/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Thiên Khôi, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Giải, Ân Quang, Thiên Tài, Thiên Thương

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Nô Bộc cho một vòng bạn bè và cộng sự lanh lợi, nhiều sáng kiến, hay bàn chuyện, hay giới thiệu cơ hội. Cái hay là luôn có người cho ý kiến; cái cần biết là các mối quan hệ này đổi khá nhanh theo từng giai đoạn.

Bộ máy xếp Thiên Cơ ở Nô Bộc theo chi: Mão, Thìn, Dậu, Tuất miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: bạn bè hiền, đáng tin, giúp đúng lúc. - Mão, Dậu — Cự Cơ: bạn sắc sảo, hay tranh luận, hợp nhóm làm nghiên cứu, làm luật. - Thân — Cơ Âm: cộng sự tỉ mỉ, cẩn thận, giữ sổ sách tốt. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: bạn ít mà sâu, quen lâu mới mở lòng. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: bạn bè nói nhiều, vui, nhiều thông tin; nên lọc trước khi tin. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, che chở mình ở chỗ làm.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Nô Bộc: bạn bè lanh lợi, nhiều sáng kiến, đến rồi đi theo mùa ›

Cự Môn

Cung Nô Bộc, nay nhiều người gọi là Giao Hữu, nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình gặp hằng ngày mà không chung máu mủ. Cự Môn ở đây cho thấy quanh mình có nhiều người nói: góp ý, phàn nàn, bàn ra tán vào.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: bạn bè là người có đầu óc, góp ý sắc mà trúng; trong nhóm có người giỏi lập kế hoạch, hỏi là ra phương án. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở Nô Bộc được đọc là có bạn ở vị trí cao, có học.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Nô Bộc: bạn nói thẳng và người nói sau lưng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Quý Hợi)

66/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Đà La, Văn Xương, Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Vu, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Hư

Thiên Đồng ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ hiền, dễ tính, ít la mắng, nuôi con trong không khí thoải mái. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên dễ chịu, thầy dạy tận tâm, và thủ tục giấy tờ ít khi làm khó.

Phụ Mẫu ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; ở Tý vượng; ở Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: cha mẹ hiền mà biết dạy, con cái nể chứ không sợ. - Tý — Đồng Âm: mẹ đảm, cha hiền; nhà ấm. - Mão — đối Thái Âm miếu: cha mẹ vui vẻ, thích tụ họp, nhà hay có khách. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: cha mẹ sống mực thước, có nguyên tắc nhỏ mà giữ suốt đời.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hiền, nhà thoải mái, cấp trên dễ chịu ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Giáp Dần)

41/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Lưu Hà, Hoả Tinh, Địa Giải, Kiếp Sát, Thiên Đức

Tham Lang ở cung Quan Lộc hợp những nghề chạm vào nhu cầu của người khác: kinh doanh, bán hàng, ẩm thực, khách sạn, thời trang, làm đẹp, giải trí, truyền thông, đối ngoại. Sao này cũng giỏi tay nghề — nhiều thợ giỏi, đầu bếp, nghệ nhân, người làm nghề trang điểm có Tham Lang ở Quan.

Quan Lộc ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc: hợp tài chính, kỹ thuật, quản lý vật tư, thương mại hàng hoá; câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* ở đây nói rõ nhất — thành muộn mà chắc, thường phải sau ba lăm, bốn mươi mới đứng vững.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Quan Lộc: nghề sống nhờ người và nhờ tay nghề ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 30 tháng 8 năm Quý Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Hợi đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 30 tháng 8 năm Quý Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/10/2013 dương lịch — ngày Quý Mão, tháng Tân Dậu, năm Quý Tỵ. Giờ Hợi ngày này là giờ Quý Hợi.

Tuổi Quý Tỵ 2013 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Tỵ có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Mệnh; Hoá Quyền: Cự Môn tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.