Lá số tử vi nam sinh năm Giáp Ngọ 2014, giờ Thìn ngày 11 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 11 tháng 10 năm Giáp Ngọ — dương lịch 2/12/2014 — có Mệnh an tại Tân Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Mão). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý55
Nô Bộc
Liêm Trinh (V) Lộc
Thiên Tướng (V)
Thiên KhốcThiên HưThiên Thương
Đế Vượng77
Đinh Sửu65
Thiên Di
Thiên Lương (Đ)
Đà LaThiên KhôiTả PhùHữu BậtThiên TàiĐẩu Quân
Suy55
Bính Dần75
Tật Ách
Thất Sát (M)
Lộc TồnThiên Sứ
Bệnh65
Đinh Mão85
Tài Bạch · Thân
Thiên Đồng (Đ)
Kình DươngĐịa KiếpBát ToạÂn QuangĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Tử43
Mậu Thìn95
Tử Tức
Vũ Khúc (M) Khoa
Địa GiảiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Mộ · Tuần60
Kỷ Tỵ105
Phu Thê
Thái Dương (M) Kỵ
Thiên TrùHoả TinhThiên GiảiPhá Toái
Tuyệt · Tuần48
Canh Ngọ115
Huynh Đệ
Phá Quân (M) Quyền
Văn XươngPhong CáoThiên HìnhThiên Nguyệt
Thai67
Tân Mùi5
Mệnh
Thiên Cơ (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanĐịa KhôngThiên Không
Dưỡng49
Nhâm Thân15
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Văn KhúcThiên VuÂm SátThiên MãCô Thần
Tràng Sinh · Triệt65
Quý Dậu25
Phúc Đức
Thái Âm (M)
Thiên PhúcLưu HàHồng LoanThiên Thọ
Mộc Dục · Triệt50
Giáp Tuất35
Điền Trạch
Tham Lang (V)
Quốc ẤnThai PhụThiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Quan Đới67
Ất Hợi45
Quan Lộc
Cự Môn (Đ)
Linh TinhTam ThaiThiên QuýKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan41
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch2/12/2014 · giờ Thìn
Âm lịch11/10 · Giáp Ngọ
Tháng · ngày · giờẤt Hợi · Đinh Mùi · Giáp Thìn
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhSa Trung Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 14 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Mùi)

49/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Địa Không, Thiên Không

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Đinh Mão)

43/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Kình Dương, Địa Kiếp, Bát Toạ, Ân Quang, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Bính Tý)

77/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Thương

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ có lập trường: bạn bè, cộng sự là người có nghề vững, có quan điểm rõ, nhiều người làm trong cơ quan nhà nước, ngành luật, quân đội, kỹ thuật. Họ làm hết sức khi được đối xử công bằng, và phản ứng mạnh khi thấy bất công.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cộng sự cẩn trọng, giữ sổ sách tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: bạn công tâm, hay đứng ra phân xử trong nhóm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: bạn bè có tài tổ chức, quen nhiều người. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người dưới cứng, chịu việc nặng, ít than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Nô Bộc: bạn bè có lập trường, người dưới giỏi mà cần công bằng ›

Thiên Tướng

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Canh Ngọ)

67/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Hình, Thiên Nguyệt

Phá Quân ở Huynh Đệ thường kể về một nhà mà anh chị em đi nhiều ngả: người đổi nghề vài lần mới yên, người lên thành phố rồi ra nước ngoài, người theo một việc chẳng ai trong họ từng làm. Quan hệ có những quãng rất gần — cùng lo đám cưới, cùng chăm cha mẹ ốm — rồi lại thưa đi vài năm.

Theo bảng phái Việt, Phá Quân sáng ở sáu chi. Huynh Đệ ở Tý hoặc Ngọ (miếu), Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: có người anh chị em tự mở được đường riêng, thành nhờ dám đổi; Mệnh đương số lúc này là Thiên Cơ ở Sửu hoặc Mùi, người hay tính toán, hợp vai cố vấn cho anh em hơn là cùng lao vào.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Huynh Đệ: anh em mỗi người một hướng, lúc gần lúc xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Ất Hợi)

41/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Linh Tinh, Tam Thai, Thiên Quý, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 11 tháng 10 năm Giáp Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Thìn đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 11 tháng 10 năm Giáp Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/12/2014 dương lịch — ngày Đinh Mùi, tháng Ất Hợi, năm Giáp Ngọ. Giờ Thìn ngày này là giờ Giáp Thìn.

Tuổi Giáp Ngọ 2014 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Ngọ có mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Phá Quân tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.