Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Ngọ 2014, giờ Sửu ngày 6 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 6 tháng 2 năm Giáp Ngọ — dương lịch 6/3/2014 — có Mệnh an tại Bính Dần, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu) và Thiên Phủ (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Thìn). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý26
Phu Thê
Phá Quân (M) Quyền
Địa KiếpHoả TinhÂm SátThiên KhốcThiên Hư
Quan Đới53
Đinh Sửu16
Huynh Đệ
Thiên Cơ (Đ)
Đà LaThiên KhôiÂn QuangThiên Quý
Mộc Dục66
Bính Dần6
Mệnh
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Lộc TồnThiên DiêuThiên Y
Tràng Sinh77
Đinh Mão116
Phụ Mẫu
Thái Âm (H)
Kình DươngPhong CáoĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Dưỡng38
Mậu Thìn106
Phúc Đức · Thân
Tham Lang (V)
Linh TinhBát ToạPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Thai · Tuần48
Kỷ Tỵ96
Điền Trạch
Cự Môn (H)
Thiên TrùVăn KhúcTả PhùThiên NguyệtPhá Toái
Tuyệt · Tuần42
Canh Ngọ86
Quan Lộc
Liêm Trinh (V) Lộc
Thiên Tướng (V)
Đẩu Quân
Mộ65
Tân Mùi76
Nô Bộc
Thiên Lương (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanThai PhụThiên KhôngThiên Thương
Tử50
Nhâm Thân66
Thiên Di
Thất Sát (M)
Địa GiảiThiên VuThiên MãCô ThầnThiên Tài
Bệnh · Triệt50
Quý Dậu56
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Thiên PhúcLưu HàVăn XươngHữu BậtThiên GiảiHồng LoanThiên Sứ
Suy · Triệt45
Giáp Tuất46
Tài Bạch
Vũ Khúc (M) Khoa
Quốc ẤnĐịa KhôngThiên HìnhTam ThaiHoa CáiLong TrìThiên ThọĐịa Võng
Đế Vượng65
Ất Hợi36
Tử Tức
Thái Dương (H) Kỵ
Kiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan32
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch6/3/2014 · giờ Sửu
Âm lịch6/2 · Giáp Ngọ
Tháng · ngày · giờĐinh Mão · Bính Tý · Kỷ Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSa Trung Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 14 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Dần)

77/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Lộc Tồn, Thiên Diêu, Thiên Y

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ.

Bảng của bộ máy: Thiên Phủ miếu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Tỵ, Hợi, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai miếu, Thất Sát chiếu: người vững, có uy, giữ của, hợp vai đứng đầu tổ chức đã ổn định. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Vũ Khúc vượng: giỏi tài chính, thực tế, quyết đoán hơn Phủ thường; hợp ngân hàng, kế toán, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Liêm Trinh miếu: cứng mềm vừa phải, nguyên tắc mà khéo, hợp hành chính, pháp chế, quản trị. - Tỵ, Hợi — Phủ đứng một mình, Tử Sát chiếu từ cung đối: được đế tinh soi, người có dáng sang, gặp việc khó lại bình tĩnh. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Sửu: giữ của tốt, ra ngoài gặp môi trường gắt, phải cứng lên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Mậu Thìn)

48/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Linh Tinh, Bát Toạ, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên La

Phái Việt đặt cung Phúc Đức rất nặng: đây là gốc phúc dòng họ, là cách mình hưởng đời và là sự bình yên trong lòng. Tham Lang ở đây cho người biết thưởng thức — món ngon, chuyến đi, cuộc vui, cái đẹp — và coi niềm vui là phần chính đáng của đời sống chứ không phải phần thưởng sau cùng.

Phúc Đức ở Sửu, Mùi (Vũ Tham, miếu): hưởng có chừng mực, phúc dày lên theo tuổi; dòng họ có nền làm ăn, người già trong họ thường sống lâu và tự lo được. Ở Thìn, Tuất (vượng, Vũ Khúc chiếu từ Tài Bạch): tinh thần vững, ít để chuyện nhỏ làm phiền, tiền làm ra có chỗ để hưởng.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phúc Đức: biết hưởng, và có khi tìm về tu tập ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Đinh Sửu)

66/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Đà La, Thiên Khôi, Ân Quang, Thiên Quý

Thiên Cơ ở cung Huynh Đệ cho anh chị em lanh lợi, mỗi người một tài, nhưng ít khi ở gần nhau lâu: người đi học xa, người đi làm nơi khác, quan hệ giữ bằng điện thoại hơn là bữa cơm chung. Mức thân sơ thay đổi theo giai đoạn đời mà không vì giận nhau.

Anh em được Thiên Cơ soi sáng nhất khi Huynh Đệ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất (miếu), rồi Tỵ, Thân (vượng), rồi Tý, Sửu, Ngọ, Mùi (đắc). - Thìn, Tuất — Cơ Lương: anh em hiền, giúp nhau bằng kinh nghiệm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: anh em sắc sảo, mỗi người một chủ kiến. - Thân — Cơ Âm: chị em khéo léo, chu đáo, giữ liên lạc cả nhà. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: anh em ít nói mà sâu, có việc là có mặt. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: anh em hay tranh luận, hay đùa. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: anh em biết nhường, biết giữ lễ.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ: vua có quân sư, anh em lanh lợi mà hay ở xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Canh Ngọ)

65/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Đẩu Quân

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: quản lý tài sản, kho bãi, tài chính công. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: làm việc công chính trực, có uy; giữa đời hay có một lần cải tổ lớn ở nơi mình làm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hợp kỹ thuật, nghiên cứu, chính sách; cũng hợp vai đối ngoại có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: quân sự, xây dựng, những nghề phải chịu khổ mà được việc.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›

Thiên Tướng

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Ất Hợi)

32/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thái Dương ở cung Tử Tức cho con cái hoạt bát, cởi mở, thích được chú ý và được khen. Trẻ có cách này thường dạn dĩ, thích hoạt động tập thể, có khiếu đứng trước đám đông, và lớn lên hay làm những việc nhiều người thấy.

Tử Tức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Con vẫn có tính dương, nhưng tự tin dễ lung lay, cần được khích lệ nhiều hơn.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tử Tức: con hoạt bát, thích được thấy, cần một sân khấu nhỏ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 6 tháng 2 năm Giáp Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Dần, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu) và Thiên Phủ (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Sửu đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 6 tháng 2 năm Giáp Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/3/2014 dương lịch — ngày Bính Tý, tháng Đinh Mão, năm Giáp Ngọ. Giờ Sửu ngày này là giờ Kỷ Sửu.

Tuổi Giáp Ngọ 2014 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Ngọ có mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Phá Quân tại Phu Thê; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.