Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Mùi 2015, giờ Mão ngày 26 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 26 tháng 8 năm Ất Mùi — dương lịch 8/10/2015 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Miếu); Thân cư Thiên Di (Tý). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di · Thân
Thiên Lương (V) Quyền
Thiên KhôiHoả TinhÂm SátTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục59
Kỷ Sửu73
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên HưPhá ToáiThiên TàiThiên Sứ
Quan Đới58
Mậu Dần83
Tài Bạch
Vô chính diệu
Đà LaĐịa KiếpĐịa GiảiBát ToạThiên Hỷ
Lâm Quan39
Kỷ Mão93
Tử Tức
Vô chính diệu
Lộc TồnHữu BậtThiên GiảiPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Đế Vượng55
Canh Thìn103
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Kình DươngThiên QuanThiên HìnhThiên ĐứcQuả TúThiên La
Suy · Tuần35
Tân Tỵ113
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Phong CáoThiên Mã
Bệnh · Tuần30
Nhâm Ngọ3
Mệnh
Thái Dương (M)
Thiên Trù
Tử · Triệt49
Quý Mùi13
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (Đ)
Văn XươngVăn KhúcLinh TinhThiên NguyệtÂn QuangThiên QuýHoa CáiThiên Thọ
Mộ · Triệt55
Giáp Thân23
Phúc Đức
Thiên Cơ (V) Lộc
Thái Âm (V) Kỵ
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcĐịa KhôngThiên DiêuThiên YKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt56
Ất Dậu33
Điền Trạch
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Thai Phụ
Thai45
Bính Tuất43
Quan Lộc
Cự Môn (H)
Lưu HàĐịa Võng
Dưỡng27
Đinh Hợi53
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnTả PhùThiên VuThiên KhốcLong TrìThiên Thương
Tràng Sinh64
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch8/10/2015 · giờ Mão
Âm lịch26/8 · Ất Mùi
Tháng · ngày · giờẤt Dậu · Đinh Tỵ · Quý Mão
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSa Trung Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 13 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Ngọ)

49/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Trù

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Dương miếu ở Tỵ, Ngọ; vượng ở Dần, Mão, Thìn; đắc ở Sửu, Mùi. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng ở Tý: Nhật lệ trung thiên, như đã nói. - Tỵ — đối Cự Môn ở Hợi: sáng, hăng, hợp nghề nói và thuyết phục. - Mão — Dương Lương cùng vượng: sách gọi Thái Dương ở Mão là "Nhật xuất phù tang", mặt trời mới mọc; có Thiên Lương thì danh đến nhờ học và làm việc đứng đắn. - Dần — Cự Nhật cùng vượng: Toàn Thư có câu *"Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại"*; đọc hôm nay là có tiếng nhờ lời nói, lý lẽ, hợp luật, giảng dạy, truyền thông. - Thìn — đối Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt cùng sáng chiếu nhau, người cân bằng giữa hăng và dịu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: tính hai mặt, lúc sôi nổi lúc trầm; giỏi cả việc ngoài lẫn việc trong.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Mậu Tý)

59/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Thiên Khôi, Hoả Tinh, Âm Sát, Tam Thai, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Đinh Hợi)

64/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Quốc Ấn, Tả Phù, Thiên Vu, Thiên Khốc, Long Trì, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Kỷ Sửu)

58/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thiên Hư, Phá Toái, Thiên Tài, Thiên Sứ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với tim mạch, huyết áp, máu huyết — vì sao hành Hoả, và Hoả ứng với Tâm trong hệ ngũ hành – tạng phủ của sách thuốc cổ. Lớp thứ hai, thường quan trọng hơn, là sự căng thẳng dồn nén của một người sống bằng nguyên tắc.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: Thổ giữ Hoả, thể trạng vững; chỗ cần để ý là cân nặng và mỡ máu khi có tuổi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: sinh hoạt có nề nếp, giờ giấc đều — người dễ giữ thói quen khám định kỳ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: khoẻ, nhưng dễ dùng ăn uống, tiệc tùng để giải toả. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: chịu đựng tốt, làm nặng không kêu; chỗ cần để ý là chấn thương do làm việc tay chân, vận động mạnh.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tật Ách: sao Hoả chủ huyết, chỗ cần giữ là tim mạch và sự dồn nén ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Bính Tuất)

27/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Lưu Hà, Địa Võng

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hoặc Thìn, Tuất, Tỵ, công việc hay thay đổi, dễ vướng bất đồng nơi làm việc, có giai đoạn làm nhiều mà ít được ghi nhận. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người làm tốt mà ngại đòi quyền lợi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 26 tháng 8 năm Ất Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Miếu). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Mão đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 26 tháng 8 năm Ất Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 8/10/2015 dương lịch — ngày Đinh Tỵ, tháng Ất Dậu, năm Ất Mùi. Giờ Mão ngày này là giờ Quý Mão.

Tuổi Ất Mùi 2015 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mùi có mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Tử Vi tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.