Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Mùi 2015, giờ Thìn ngày 20 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 20 tháng 9 năm Ất Mùi — dương lịch 1/11/2015 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Dần). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di
Cự Môn (V)
Thiên KhôiTả PhùÂn QuangĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục74
Kỷ Sửu73
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Hoả TinhThiên HưPhá ToáiThiên TàiThiên Sứ
Quan Đới43
Mậu Dần83
Tài Bạch · Thân
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Quyền
Đà LaHữu BậtThiên NguyệtThiên QuýThiên Hỷ
Lâm Quan78
Kỷ Mão93
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnĐịa KiếpĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Đế Vượng43
Canh Thìn103
Phu Thê
Thái Dương (V)
Kình DươngThiên QuanThiên GiảiThiên ĐứcQuả TúThiên La
Suy · Tuần54
Tân Tỵ113
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên HìnhThiên VuThiên Mã
Bệnh · Tuần25
Nhâm Ngọ3
Mệnh
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Thiên TrùVăn XươngPhong CáoLinh Tinh
Tử · Triệt54
Quý Mùi13
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ) Khoa
Phá Quân (V)
Địa KhôngTam ThaiBát ToạHoa Cái
Mộ · Triệt51
Giáp Thân23
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn KhúcKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt64
Ất Dậu33
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Thiên DiêuThiên YThiên Thọ
Thai40
Bính Tuất43
Quan Lộc
Thái Âm (M) Kỵ
Lưu HàThai PhụÂm SátĐịa Võng
Dưỡng56
Đinh Hợi53
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên KhốcLong TrìThiên Thương
Tràng Sinh27
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch1/11/2015 · giờ Thìn
Âm lịch20/9 · Ất Mùi
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Tân Tỵ · Nhâm Thìn
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSa Trung Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 13 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Ngọ)

54/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Linh Tinh

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Mậu Dần)

78/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Thiên Quý, Thiên Hỷ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Thiên Lương

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Mậu Tý)

74/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Tả Phù, Ân Quang, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Giáp Thân)

64/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Khúc, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Tân Tỵ)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Hình, Thiên Vu, Thiên Mã

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 20 tháng 9 năm Ất Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Thìn đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 20 tháng 9 năm Ất Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/11/2015 dương lịch — ngày Tân Tỵ, tháng Bính Tuất, năm Ất Mùi. Giờ Thìn ngày này là giờ Nhâm Thìn.

Tuổi Ất Mùi 2015 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mùi có mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Tử Vi tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.