Lá số tử vi nam sinh năm Bính Thân 2016, giờ Dậu ngày 11 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 11 tháng 4 năm Bính Thân — dương lịch 17/5/2016 — có Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân cư Thiên Di (Dần). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý46
Quan Lộc
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThiên TrùThiên HìnhLong Trì
Thai45
Tân Sửu56
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Quốc ẤnVăn Xương KhoaVăn KhúcLinh TinhThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Thương
Dưỡng78
Canh Dần66
Thiên Di · Thân
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Địa KhôngThiên NguyệtThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Tràng Sinh55
Tân Mão76
Tật Ách
Thái Âm (H)
Thai PhụThiên Sứ
Mộc Dục44
Nhâm Thìn86
Tài Bạch
Tham Lang (V)
Đà LaThiên DiêuThiên YThiên QuýHoa CáiThiên TàiThiên La
Quan Đới · Tuần · Triệt45
Quý Tỵ96
Tử Tức
Cự Môn (H)
Lộc TồnThiên QuanTam ThaiKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan · Tuần · Triệt49
Giáp Ngọ106
Phu Thê
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên Tướng (V)
Kình Dương
Đế Vượng50
Ất Mùi116
Huynh Đệ
Thiên Lương (Đ)
Lưu HàTả PhùHữu BậtHồng LoanQuả Tú
Suy66
Bính Thân6
Mệnh
Thất Sát (M)
Địa KiếpÂm Sát
Bệnh45
Đinh Dậu16
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H) Lộc
Thiên ViệtBát ToạĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Tử55
Mậu Tuất26
Phúc Đức
Vũ Khúc (M)
Đường PhùĐịa GiảiÂn QuangThiên KhốcThiên ThọĐịa Võng
Mộ48
Kỷ Hợi36
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Thiên KhôiPhong CáoHoả TinhThiên GiảiThiên VuCô Thần
Tuyệt42
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch17/5/2016 · giờ Dậu
Âm lịch11/4 · Bính Thân
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Kỷ Hợi · Quý Dậu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhSơn Hạ Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 12 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thân)

45/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Địa Kiếp, Âm Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Canh Dần)

55/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Địa Không, Thiên Nguyệt, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Tử Vi

Tử Vi ở cung Thiên Di cho người ra ngoài có dáng, được nể, dễ gặp người có vị thế giúp đỡ. Nhiều người có cách này sống xa quê, làm việc ở môi trường mới lại thuận hơn ở chỗ quen.

Thiên Di ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi đạt miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ soi về Mệnh Thất Sát: đi đâu cũng có chỗ dựa, người lạ dễ tin, hợp công tác xa, làm việc ở nước ngoài. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ soi về Mệnh Tham Lang ở Tý: khéo giao tế, ra ngoài được việc, quan hệ rộng. - Tỵ — Tử Sát soi về Mệnh Thiên Phủ ở Hợi: ra ngoài gặp việc lớn, phải quyết nhanh mà vẫn giữ được của. - Thìn, Tuất — Tử Tướng soi về Mệnh Phá Quân: môi trường bên ngoài có khuôn phép, giúp người Phá Quân bớt bốc đồng. - Sửu, Mùi — Tử Phá soi về Mệnh Thiên Tướng: hay di chuyển, đổi môi trường, mỗi lần đổi là một lần học thêm.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Thiên Di: ra ngoài có dáng, xa quê lại thuận ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Thiên Di cho người ra ngoài được nể, đi xa làm ăn có chỗ đứng, dễ gặp cấp trên hay đối tác vững về tài chính. Vì Thiên Phủ và Thất Sát bao giờ cũng đối diện nhau, cách này luôn đi cùng một Mệnh Thất Sát.

Thiên Di ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: có uy, được người trên tin; ra ngoài gặp đúng người đứng đầu chịu dùng mình. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: ra ngoài kiếm được, có người cấp vốn, tin giao tiền. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, soi về Mệnh Thất Sát hãm: Mệnh yếu hơn nhưng môi trường bên ngoài có nguyên tắc, giúp người Thất Sát không đi lạc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, soi về Mệnh Tử Sát: người có uy, ra ngoài gặp chỗ yên, hợp vai đứng đầu một đơn vị ở xa. - Mùi — Phủ một mình, soi về Mệnh Liêm Sát ở Sửu: người cứng, ra ngoài được nâng đỡ bởi người có của.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Thiên Di: Mệnh Thất Sát có hậu phương ngoài xã hội ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Tân Sửu)

78/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Quốc Ấn, Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức, Thiên Thương

Thiên Cơ ở cung Nô Bộc cho một vòng bạn bè và cộng sự lanh lợi, nhiều sáng kiến, hay bàn chuyện, hay giới thiệu cơ hội. Cái hay là luôn có người cho ý kiến; cái cần biết là các mối quan hệ này đổi khá nhanh theo từng giai đoạn.

Bộ máy xếp Thiên Cơ ở Nô Bộc theo chi: Mão, Thìn, Dậu, Tuất miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: bạn bè hiền, đáng tin, giúp đúng lúc. - Mão, Dậu — Cự Cơ: bạn sắc sảo, hay tranh luận, hợp nhóm làm nghiên cứu, làm luật. - Thân — Cơ Âm: cộng sự tỉ mỉ, cẩn thận, giữ sổ sách tốt. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: bạn ít mà sâu, quen lâu mới mở lòng. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: bạn bè nói nhiều, vui, nhiều thông tin; nên lọc trước khi tin. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, che chở mình ở chỗ làm.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Nô Bộc: bạn bè lanh lợi, nhiều sáng kiến, đến rồi đi theo mùa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Ất Mùi)

66/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Lưu Hà, Tả Phù, Hữu Bật, Hồng Loan, Quả Tú

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Kỷ Hợi)

42/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Phong Cáo, Hoả Tinh, Thiên Giải, Thiên Vu, Cô Thần

Thái Dương ở cung Điền Trạch cho hình ảnh một ngôi nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào. Sách Việt Nam đọc cách này là nhà ở thoáng, hướng nắng hoặc gần đường lớn, gia đình hiếu khách, hay là nơi họ hàng bạn bè tụ họp.

Khi Điền Trạch rơi vào Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Nhà thiếu sáng, chi phí sửa chữa nhiều, hoặc tài sản chung với họ hàng chưa rõ ràng.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Điền Trạch: nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 11 tháng 4 năm Bính Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Dậu đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 11 tháng 4 năm Bính Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/5/2016 dương lịch — ngày Kỷ Hợi, tháng Quý Tỵ, năm Bính Thân. Giờ Dậu ngày này là giờ Quý Dậu.

Tuổi Bính Thân 2016 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thân có mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.