Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Thân 2016, giờ Tý ngày 19 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 19 tháng 4 năm Bính Thân — dương lịch 25/5/2016 — có Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý52
Tật Ách
Thất Sát (M)
Thiên PhúcThiên TrùThiên HìnhLong TrìThiên Sứ
Mộ53
Tân Sửu42
Tài Bạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnTam ThaiBát ToạThiên HỷNguyệt ĐứcThiên TàiThiên Thọ
Tử65
Canh Dần32
Tử Tức
Liêm Trinh (V) Kỵ
Phong CáoHoả TinhThiên NguyệtThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh44
Tân Mão22
Phu Thê
Vô chính diệu
Ân Quang
Suy56
Nhâm Thìn12
Huynh Đệ
Phá Quân (Đ)
Đà LaVăn KhúcThiên DiêuThiên YHoa CáiThiên La
Đế Vượng · Tuần · Triệt46
Quý Tỵ2
Mệnh · Thân
Thiên Đồng (Đ) Lộc
Lộc TồnThiên QuanKiếp SátThiên ĐứcĐẩu Quân
Lâm Quan · Tuần · Triệt53
Giáp Ngọ112
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Kình DươngThai Phụ
Quan Đới61
Ất Mùi102
Phúc Đức
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Lưu HàTả PhùHữu BậtHồng LoanQuả Tú
Mộc Dục62
Bính Thân92
Điền Trạch
Tham Lang (Đ)
Âm Sát
Tràng Sinh47
Đinh Dậu82
Quan Lộc
Thiên Cơ (M) Quyền
Cự Môn (M)
Thiên ViệtĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Dưỡng84
Mậu Tuất72
Nô Bộc
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đường PhùVăn Xương KhoaLinh TinhĐịa GiảiThiên KhốcThiên ThươngĐịa Võng
Thai59
Kỷ Hợi62
Thiên Di
Thiên Lương (H)
Thiên KhôiĐịa KiếpĐịa KhôngThiên GiảiThiên VuThiên QuýCô Thần
Tuyệt39
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch25/5/2016 · giờ Tý
Âm lịch19/4 · Bính Thân
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Đinh Mùi · Canh Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSơn Hạ Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 12 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Quý Tỵ)

53/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Kiếp Sát, Thiên Đức, Đẩu Quân

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thiên Đồng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý; đắc ở Mão, Tỵ, Hợi. - Dần, Thân — Đồng Lương, Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng, cung đối trống chính tinh: người hiền mà chín chắn, có lòng giúp người, hợp y, giáo dục, công tác xã hội. - Tý — Đồng Âm, cả hai vượng: dịu dàng, có duyên, tinh tế, đời khá êm; sách Việt hay ví như trăng sáng trên mặt nước. - Mão — Thiên Đồng một mình, đối Thái Âm miếu ở Dậu: người vui vẻ, khéo, được lòng người khác giới lẫn người lớn tuổi. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: tính hiền có thêm chút nguyên tắc; ở Hợi Thiên Đồng hành Thuỷ về đất Thuỷ, người mềm mỏng mà bền.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Đinh Dậu)

84/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Thiên Việt, Đào Hoa, Thiên Không, Phá Toái

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Cung sự nghiệp gặp Thiên Cơ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là miếu; ở Tỵ, Thân là vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: vai cố vấn lâu năm, được tin vì vừa giỏi vừa có tâm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nghề dùng lời nói, lý lẽ; dễ thành người phát ngôn của đơn vị. - Thân — Cơ Âm: nghề tỉ mỉ — thiết kế, tài chính, nghiên cứu dữ liệu. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nghề làm việc độc lập, cần tập trung dài. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nghề nói và viết, báo chí, đào tạo. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nghề có tính phục vụ, chăm sóc, y tế, giáo dục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›

Cự Môn

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Tân Sửu)

65/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức, Thiên Tài, Thiên Thọ

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Kỷ Hợi)

39/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Khôi, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Giải, Thiên Vu, Thiên Quý, Cô Thần

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Tỵ, Hợi, Dậu là Lương hãm. Tỵ Hợi là chỗ sách hay nhắc chữ "phiêu".

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 19 tháng 4 năm Bính Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Tý đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 19 tháng 4 năm Bính Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/5/2016 dương lịch — ngày Đinh Mùi, tháng Quý Tỵ, năm Bính Thân. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Bính Thân 2016 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thân có mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.