Lá số tử vi nam sinh năm Bính Thân 2016, giờ Tỵ ngày 19 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 19 tháng 9 năm Bính Thân — dương lịch 19/10/2016 — có Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Đắc); Thân cư Phu Thê (Mão). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý72
Tật Ách
Thất Sát (M)
Thiên PhúcThiên TrùTả PhùLong TrìThiên Sứ
Đế Vượng56
Tân Sửu82
Tài Bạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Tài
Suy60
Canh Dần92
Tử Tức
Liêm Trinh (V) Kỵ
Hữu BậtThiên NguyệtThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh45
Tân Mão102
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Địa Giải
Tử56
Nhâm Thìn112
Huynh Đệ
Phá Quân (Đ)
Đà LaĐịa KiếpThiên GiảiThiên QuýHoa CáiThiên La
Mộ · Tuần · Triệt43
Quý Tỵ2
Mệnh
Thiên Đồng (Đ) Lộc
Lộc TồnThiên QuanVăn Xương KhoaLinh TinhThiên HìnhThiên VuKiếp SátThiên ĐứcĐẩu Quân
Tuyệt · Tuần · Triệt56
Giáp Ngọ12
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Kình DươngĐịa KhôngTam Thai
Thai57
Ất Mùi22
Phúc Đức
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Lưu HàPhong CáoHoả TinhHồng LoanQuả Tú
Dưỡng53
Bính Thân32
Điền Trạch
Tham Lang (Đ)
Bát Toạ
Tràng Sinh51
Đinh Dậu42
Quan Lộc
Thiên Cơ (M) Quyền
Cự Môn (M)
Thiên ViệtVăn KhúcThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Mộc Dục89
Mậu Tuất52
Nô Bộc
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đường PhùÂm SátÂn QuangThiên KhốcThiên ThươngĐịa Võng
Quan Đới51
Kỷ Hợi62
Thiên Di
Thiên Lương (H)
Thiên KhôiThai PhụCô ThầnThiên Thọ
Lâm Quan51
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch19/10/2016 · giờ Tỵ
Âm lịch19/9 · Bính Thân
Tháng · ngày · giờMậu Tuất · Giáp Tuất · Kỷ Tỵ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhSơn Hạ Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 12 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Tỵ)

56/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Hình, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thiên Đồng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý; đắc ở Mão, Tỵ, Hợi. - Dần, Thân — Đồng Lương, Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng, cung đối trống chính tinh: người hiền mà chín chắn, có lòng giúp người, hợp y, giáo dục, công tác xã hội. - Tý — Đồng Âm, cả hai vượng: dịu dàng, có duyên, tinh tế, đời khá êm; sách Việt hay ví như trăng sáng trên mặt nước. - Mão — Thiên Đồng một mình, đối Thái Âm miếu ở Dậu: người vui vẻ, khéo, được lòng người khác giới lẫn người lớn tuổi. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: tính hiền có thêm chút nguyên tắc; ở Hợi Thiên Đồng hành Thuỷ về đất Thuỷ, người mềm mỏng mà bền.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Tân Mão)

56/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Giải

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Đinh Dậu)

89/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Thiên Việt, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Đào Hoa, Thiên Không, Phá Toái

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Cung sự nghiệp gặp Thiên Cơ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là miếu; ở Tỵ, Thân là vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: vai cố vấn lâu năm, được tin vì vừa giỏi vừa có tâm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nghề dùng lời nói, lý lẽ; dễ thành người phát ngôn của đơn vị. - Thân — Cơ Âm: nghề tỉ mỉ — thiết kế, tài chính, nghiên cứu dữ liệu. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nghề làm việc độc lập, cần tập trung dài. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nghề nói và viết, báo chí, đào tạo. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nghề có tính phục vụ, chăm sóc, y tế, giáo dục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›

Cự Môn

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Tân Sửu)

60/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức, Thiên Tài

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Nhâm Thìn)

43/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Đà La, Địa Kiếp, Thiên Giải, Thiên Quý, Hoa Cái, Thiên La

Phá Quân ở Huynh Đệ thường kể về một nhà mà anh chị em đi nhiều ngả: người đổi nghề vài lần mới yên, người lên thành phố rồi ra nước ngoài, người theo một việc chẳng ai trong họ từng làm. Quan hệ có những quãng rất gần — cùng lo đám cưới, cùng chăm cha mẹ ốm — rồi lại thưa đi vài năm.

Theo bảng phái Việt, Phá Quân sáng ở sáu chi. Huynh Đệ ở Tý hoặc Ngọ (miếu), Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: có người anh chị em tự mở được đường riêng, thành nhờ dám đổi; Mệnh đương số lúc này là Thiên Cơ ở Sửu hoặc Mùi, người hay tính toán, hợp vai cố vấn cho anh em hơn là cùng lao vào.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Huynh Đệ: anh em mỗi người một hướng, lúc gần lúc xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 19 tháng 9 năm Bính Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 19 tháng 9 năm Bính Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/10/2016 dương lịch — ngày Giáp Tuất, tháng Mậu Tuất, năm Bính Thân. Giờ Tỵ ngày này là giờ Kỷ Tỵ.

Tuổi Bính Thân 2016 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thân có mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Mệnh; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.