Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Dậu 2017, giờ Thìn ngày 18 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 18 tháng 5 năm Đinh Dậu — dương lịch 12/6/2017 — có Mệnh an tại Nhâm Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân cư Tài Bạch (Tuất). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý24
Phu Thê
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên GiảiThiên Hỷ
Suy77
Quý Sửu14
Huynh Đệ
Thiên Lương (Đ)
Thiên HìnhTam ThaiBát ToạHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Đế Vượng55
Nhâm Dần4
Mệnh
Thất Sát (M)
Quốc ẤnThiên QuanLinh TinhKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan · Triệt59
Quý Mão114
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (Đ) Quyền
Địa KiếpThiên Hư
Quan Đới · Triệt45
Giáp Thìn104
Phúc Đức
Vũ Khúc (M)
Thiên QuýThiên La
Mộc Dục · Tuần55
Ất Tỵ94
Điền Trạch
Thái Dương (M)
Đà LaThiên TrùThiên DiêuThiên YThiên VuPhá Toái
Tràng Sinh · Tuần53
Bính Ngọ84
Quan Lộc
Phá Quân (M)
Lộc TồnVăn XươngPhong CáoHữu BậtÂm SátĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Dưỡng74
Đinh Mùi74
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Kình DươngĐịa KhôngThiên NguyệtQuả TúThiên ThọThiên Thương
Thai44
Mậu Thân64
Thiên Di
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Lưu HàVăn KhúcTả Phù
Tuyệt74
Kỷ Dậu54
Tật Ách
Thái Âm (M) Lộc
Thiên ViệtThiên KhốcĐẩu QuânThiên Sứ
Mộ60
Canh Tuất44
Tài Bạch · Thân
Tham Lang (V)
Thai PhụÂn QuangThiên KhôngĐịa Võng
Tử59
Tân Hợi34
Tử Tức
Cự Môn (Đ) Kỵ
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcHoả TinhĐịa GiảiThiên MãCô ThầnThiên Tài
Bệnh38
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch12/6/2017 · giờ Thìn
Âm lịch18/5 · Đinh Dậu
Tháng · ngày · giờBính Ngọ · Canh Ngọ · Canh Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhSơn Hạ Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 11 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Dần)

59/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Quốc Ấn, Thiên Quan, Linh Tinh, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Canh Tuất)

59/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Thai Phụ, Ân Quang, Thiên Không, Địa Võng

Tham Lang ở cung Tài Bạch cho biết tiền đến qua người: buôn bán, dịch vụ, ăn uống, giải trí, làm đẹp, môi giới, hoa hồng — những nghề sống nhờ hiểu người khác muốn gì. Người có thế này nhạy với cơ hội, dám thử mối mới, nói chuyện tiền không ngại.

Ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc — tài tinh đứng cạnh đào hoa tinh. Câu sách *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* (Tham Lang đi với Vũ Khúc, trước thiếu sau đủ) hợp nhất ở cung này, cùng câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* — không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tài Bạch: kiếm bằng giao tế, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Nhâm Tý)

77/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Giải, Thiên Hỷ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Thiên Tướng

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Bính Ngọ)

74/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Lộc Tồn, Văn Xương, Phong Cáo, Hữu Bật, Âm Sát, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại. Nghề hay gặp: kỹ thuật, xây dựng, cơ khí, công nghệ, vận tải, quân đội, công an, cứu hộ, khởi nghiệp, tư vấn tái cấu trúc, sửa chữa phục hồi.

Theo bảng phái Việt, cung nghề có Phá Quân sáng khi đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Quan Lộc ở Tý hoặc Ngọ là cách *Anh tinh nhập miếu* nằm ngay trên cung nghề.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Tân Hợi)

38/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Hoả Tinh, Địa Giải, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Tài

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng hơn là học trò, người mình dìu dắt, và cả những gì mình "đẻ" ra bằng sức sáng tạo. Cự Môn ở đây vẽ ra những đứa trẻ hay hỏi "tại sao", không dễ làm theo chỉ vì người lớn bảo.

Miếu ở Mão, Dậu, tức Cự Cơ đồng cung: con nhanh trí, học tốt các môn cần lập luận như toán, văn nghị luận, tranh biện; hay tự tháo đồ chơi ra xem bên trong có gì. Cha mẹ chỉ cần cho con chỗ để hỏi và sách để tra.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tử Tức: những đứa trẻ hay hỏi tại sao ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 18 tháng 5 năm Đinh Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Thìn đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 18 tháng 5 năm Đinh Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/6/2017 dương lịch — ngày Canh Ngọ, tháng Bính Ngọ, năm Đinh Dậu. Giờ Thìn ngày này là giờ Canh Thìn.

Tuổi Đinh Dậu 2017 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Dậu có mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.