Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Tuất 2018, giờ Tỵ ngày 30 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 30 tháng 2 năm Mậu Tuất — dương lịch 15/4/2018 — có Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc); Thân cư Phu Thê (Thân). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý22
Phúc Đức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Âm SátPhượng CácGiải Thần
Đế Vượng · Triệt50
Ất Sửu32
Điền Trạch
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Quyền
Thiên KhôiQuốc ẤnPhá Toái
Suy · Triệt65
Giáp Dần42
Quan Lộc
Tham Lang (Đ) Lộc
Thiên DiêuThiên YLong TrìĐẩu Quân
Bệnh45
Ất Mão52
Nô Bộc
Thiên Cơ (M) Kỵ
Cự Môn (M)
Thiên QuanThiên PhúcĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Tử76
Bính Thìn62
Thiên Di
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đà LaĐịa KiếpBát ToạThiên HưThiên La
Mộ · Tuần49
Đinh Tỵ72
Tật Ách
Thiên Lương (H)
Lộc TồnLưu HàVăn XươngTả PhùThiên NguyệtThiên QuýHồng LoanThiên Sứ
Tuyệt · Tuần52
Mậu Ngọ82
Tài Bạch
Thất Sát (M)
Kình DươngThiên TrùĐịa KhôngHoả TinhThiên Thọ
Thai47
Kỷ Mùi92
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên ViệtPhong CáoThiên ĐứcQuả Tú
Dưỡng51
Canh Thân102
Phu Thê · Thân
Liêm Trinh (V)
Địa GiảiThiên VuThiên MãThiên KhốcThiên Tài
Tràng Sinh55
Tân Dậu112
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Văn KhúcHữu Bật KhoaThiên GiảiÂn Quang
Mộc Dục76
Nhâm Tuất2
Mệnh
Phá Quân (Đ)
Đường PhùLinh TinhThiên HìnhTam ThaiHoa CáiĐịa Võng
Quan Đới37
Quý Hợi12
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (Đ)
Thai PhụKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan58
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch15/4/2018 · giờ Tỵ
Âm lịch30/2 · Mậu Tuất
Tháng · ngày · giờẤt Mão · Đinh Sửu · Ất Tỵ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhBình Địa Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 10 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tuất)

37/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Đường Phù, Linh Tinh, Thiên Hình, Tam Thai, Hoa Cái, Địa Võng

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Canh Thân)

55/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Địa Giải, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Khốc, Thiên Tài

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Tân Dậu)

76/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Giải, Ân Quang

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Ất Mão)

76/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Thiên Quan, Thiên Phúc, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Thương

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Nô Bộc cho một vòng bạn bè và cộng sự lanh lợi, nhiều sáng kiến, hay bàn chuyện, hay giới thiệu cơ hội. Cái hay là luôn có người cho ý kiến; cái cần biết là các mối quan hệ này đổi khá nhanh theo từng giai đoạn.

Bộ máy xếp Thiên Cơ ở Nô Bộc theo chi: Mão, Thìn, Dậu, Tuất miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: bạn bè hiền, đáng tin, giúp đúng lúc. - Mão, Dậu — Cự Cơ: bạn sắc sảo, hay tranh luận, hợp nhóm làm nghiên cứu, làm luật. - Thân — Cơ Âm: cộng sự tỉ mỉ, cẩn thận, giữ sổ sách tốt. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: bạn ít mà sâu, quen lâu mới mở lòng. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: bạn bè nói nhiều, vui, nhiều thông tin; nên lọc trước khi tin. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, che chở mình ở chỗ làm.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Nô Bộc: bạn bè lanh lợi, nhiều sáng kiến, đến rồi đi theo mùa ›

Cự Môn

Cung Nô Bộc, nay nhiều người gọi là Giao Hữu, nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình gặp hằng ngày mà không chung máu mủ. Cự Môn ở đây cho thấy quanh mình có nhiều người nói: góp ý, phàn nàn, bàn ra tán vào.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: bạn bè là người có đầu óc, góp ý sắc mà trúng; trong nhóm có người giỏi lập kế hoạch, hỏi là ra phương án. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở Nô Bộc được đọc là có bạn ở vị trí cao, có học.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Nô Bộc: bạn nói thẳng và người nói sau lưng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Giáp Dần)

45/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Thiên Diêu, Thiên Y, Long Trì, Đẩu Quân

Tham Lang ở cung Quan Lộc hợp những nghề chạm vào nhu cầu của người khác: kinh doanh, bán hàng, ẩm thực, khách sạn, thời trang, làm đẹp, giải trí, truyền thông, đối ngoại. Sao này cũng giỏi tay nghề — nhiều thợ giỏi, đầu bếp, nghệ nhân, người làm nghề trang điểm có Tham Lang ở Quan.

Quan Lộc ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc: hợp tài chính, kỹ thuật, quản lý vật tư, thương mại hàng hoá; câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* ở đây nói rõ nhất — thành muộn mà chắc, thường phải sau ba lăm, bốn mươi mới đứng vững.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Quan Lộc: nghề sống nhờ người và nhờ tay nghề ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 30 tháng 2 năm Mậu Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 30 tháng 2 năm Mậu Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/4/2018 dương lịch — ngày Đinh Sửu, tháng Ất Mão, năm Mậu Tuất. Giờ Tỵ ngày này là giờ Ất Tỵ.

Tuổi Mậu Tuất 2018 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Tuất có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thái Âm tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.