Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Tuất 2018, giờ Dậu ngày 22 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 22 tháng 3 năm Mậu Tuất — dương lịch 7/5/2018 — có Mệnh an tại Kỷ Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Đắc) và Phá Quân (Vượng); Thân cư Thiên Di (Sửu). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý76
Nô Bộc
Cự Môn (V)
Linh TinhPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Quan Đới · Triệt42
Ất Sửu66
Thiên Di · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Thiên KhôiQuốc ẤnVăn XươngVăn KhúcPhá Toái
Mộc Dục · Triệt57
Giáp Dần56
Tật Ách
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Địa KhôngThiên VuLong TrìThiên Sứ
Tràng Sinh59
Ất Mão46
Tài Bạch
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên QuanThiên PhúcThai PhụThiên DiêuThiên YTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Dưỡng54
Bính Thìn36
Tử Tức
Thái Dương (V)
Đà LaHoả TinhThiên NguyệtThiên HưThiên La
Thai · Tuần47
Đinh Tỵ26
Phu Thê
Vô chính diệu
Lộc TồnLưu HàThiên QuýHồng LoanThiên TàiĐẩu Quân
Tuyệt · Tuần44
Mậu Ngọ16
Huynh Đệ
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Kình DươngThiên TrùTả Phù
Mộ39
Kỷ Mùi6
Mệnh
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên ViệtThiên ĐứcQuả Tú
Tử75
Canh Thân116
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Địa KiếpHữu Bật KhoaThiên MãThiên Khốc
Bệnh39
Tân Dậu106
Phúc Đức
Thiên Phủ (B)
Địa GiảiÂn Quang
Suy61
Nhâm Tuất96
Điền Trạch
Thái Âm (M) Quyền
Đường PhùThiên GiảiÂm SátHoa CáiĐịa Võng
Đế Vượng53
Quý Hợi86
Quan Lộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Lộc
Phong CáoThiên HìnhBát ToạKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thọ
Lâm Quan40
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch7/5/2018 · giờ Dậu
Âm lịch22/3 · Mậu Tuất
Tháng · ngày · giờBính Thìn · Kỷ Hợi · Quý Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhBình Địa Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 10 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Mùi)

75/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Đức, Quả Tú

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Ất Sửu)

57/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Văn Xương, Văn Khúc, Phá Toái

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Đọc Thiên Di có Tướng phải đọc kèm độ sáng của Phá Quân ở Mệnh, vì hai sao này nhìn thẳng vào nhau. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): Mệnh là Phá Quân ở Ngọ hoặc Tý, nơi Phá Quân miếu — thế sách gọi *Anh tinh nhập miếu* (Phá Quân là "anh tinh").

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Tân Dậu)

61/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Địa Giải, Ân Quang

Thiên Phủ ở cung Phúc Đức được đọc là phúc ấm dày: dòng họ khá giả hoặc có nề nếp lâu đời, ông bà để lại cả của cải lẫn tiếng thơm. Bản thân đương số có đời sống tinh thần vững — biết đủ, ít lo vặt, về già được an ổn.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phúc Đức: phúc ấm dày đỡ lưng một Mệnh Phá Quân dám xông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Giáp Dần)

59/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Địa Không, Thiên Vu, Long Trì, Thiên Sứ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc nhẹ: ốm đau có, nhưng hay gặp thầy gặp thuốc, hồi phục được. Chỗ cần giữ thường đến từ tính cách hơn là từ thể chất — người Thiên Đồng ham ăn ngon, ngại vận động, nên cân nặng và đường huyết là thứ nên theo dõi từ sớm.

Tật Ách ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; tuổi già khá khoẻ. - Tý — Đồng Âm: cơ thể mềm, dễ tăng cân khi ít vận động; giữ ấm mùa lạnh. - Mão — đối Thái Âm miếu: nhịp ngủ tốt thì mọi thứ tốt. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: ít bệnh lớn, chủ yếu mệt do ăn uống thất thường.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tật Ách: sao giải ở cung bệnh, giữ cân nặng và nhịp ăn ngủ ›

Thiên Lương

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Canh Thân)

39/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Hữu Bật, Thiên Mã, Thiên Khốc

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 22 tháng 3 năm Mậu Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Đắc) và Phá Quân (Vượng). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Dậu đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 22 tháng 3 năm Mậu Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/5/2018 dương lịch — ngày Kỷ Hợi, tháng Bính Thìn, năm Mậu Tuất. Giờ Dậu ngày này là giờ Quý Dậu.

Tuổi Mậu Tuất 2018 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Tuất có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thái Âm tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.