Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Tuất 2018, giờ Thìn ngày 8 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 8 tháng 4 năm Mậu Tuất — dương lịch 22/5/2018 — có Mệnh an tại Ất Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Tài Bạch (Dậu). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý114
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Thiên HìnhBát ToạÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Tử · Triệt37
Ất Sửu4
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Thiên KhôiQuốc ẤnPhá Toái
Mộ · Triệt49
Giáp Dần14
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (H) Kỵ
Thái Âm (H) Quyền
Thiên NguyệtTam ThaiThiên QuýLong Trì
Tuyệt26
Ất Mão24
Phúc Đức
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Lộc
Thiên QuanThiên PhúcĐịa KiếpĐào HoaNguyệt Đức
Thai43
Bính Thìn34
Điền Trạch
Cự Môn (H)
Đà LaThiên DiêuThiên YThiên HưThiên La
Dưỡng · Tuần35
Đinh Tỵ44
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnLưu HàHoả TinhHồng Loan
Tràng Sinh · Tuần48
Mậu Ngọ54
Nô Bộc
Thiên Lương (M)
Kình DươngThiên TrùVăn XươngPhong CáoThiên Thương
Mộc Dục60
Kỷ Mùi64
Thiên Di
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên ViệtĐịa KhôngTả PhùHữu Bật KhoaThiên ĐứcQuả TúThiên Thọ
Quan Đới69
Canh Thân74
Tật Ách
Vô chính diệu
Văn KhúcÂm SátThiên MãThiên KhốcThiên Sứ
Lâm Quan31
Tân Dậu84
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Đế Vượng41
Nhâm Tuất94
Tử Tức
Thiên Đồng (H)
Đường PhùThai PhụĐịa GiảiHoa CáiĐịa Võng
Suy34
Quý Hợi104
Phu Thê
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Linh TinhThiên GiảiThiên VuKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên TàiĐẩu Quân
Bệnh28
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch22/5/2018 · giờ Thìn
Âm lịch8/4 · Mậu Tuất
Tháng · ngày · giờĐinh Tỵ · Giáp Dần · Mậu Thìn
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhBình Địa Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 10 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Sửu)

49/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Phá Toái

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Tân Dậu)

41/100

Chính tinh: vô chính diệu

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Kỷ Mùi)

69/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thiên Việt, Địa Không, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên Thọ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: ra ngoài được tin giao tài sản, giao việc nhạy cảm. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng soi về Mệnh Phá Quân miếu: người Phá Quân thích đổi mới, có Liêm Tướng bên ngoài thì việc đổi mới có khuôn khổ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình soi về Mệnh Tham Lang: ra ngoài có tài tổ chức, giao tế rộng mà giữ được giới hạn. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: đi xa làm việc nặng, công trường, vùng khó, mà về có tích luỹ.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Thất Sát

Thất Sát ở Thiên Di thì cung Mệnh luôn là Thiên Phủ — khi đồng cung với Tử Vi (Mệnh ở Dần, Thân), với Vũ Khúc (Tý, Ngọ), với Liêm Trinh (Thìn, Tuất), hoặc đứng một mình ở sáu chi còn lại.

Bảng phái Việt cho Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Di ở Dần, Thân: Mệnh là Tử Phủ đồng cung. Gốc vững, ra ngoài được nể, có tiếng nói trong tập thể lớn; thế này gần cách Tử Phủ đồng cung có tướng ở ngoài mở đường. - Di ở Tý, Ngọ: Mệnh là Vũ Phủ.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Thiên Di: ở nhà là Thiên Phủ, ra đường là vị tướng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Mậu Ngọ)

60/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt. Thiên Lương ở đây cho thấy vòng quan hệ có nhiều người đứng đắn, lớn tuổi hơn, có nghề; nhóm bạn thường tụ quanh việc học, việc thiện, chuyên môn hơn là ăn chơi.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Giáp Dần)

26/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Nguyệt, Tam Thai, Thiên Quý, Long Trì

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phụ Mẫu cho cha mẹ thông minh, giỏi xoay xở, thường làm nghề cần đầu óc hoặc tay nghề. Đời sống của cha mẹ nhiều thay đổi — đổi nghề, đổi chỗ ở — và đương số có thể có giai đoạn sống xa cha mẹ vì học, vì việc.

Thiên Cơ hãm khi Phụ Mẫu ở Dần hoặc Hợi. Cha mẹ bận rộn, nhiều lo toan, có lúc ít thời gian cho con; hồ sơ, giấy tờ của gia đình dễ sai chi tiết.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ giỏi xoay xở, dạy con bằng lý lẽ ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phụ Mẫu làm hình ảnh người mẹ hiện rõ: người chăm lo, vun vén, giữ nếp nhà, có ảnh hưởng sâu tới cách con nhìn đời. Cha mẹ dưới sao này thường dạy con bằng sự gần gũi hơn bằng mệnh lệnh.

Thái Âm hãm khi Phụ Mẫu ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ. Người mẹ vất vả, lo toan nhiều, có khi sức khoẻ yếu hoặc ít thời gian bên con.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phụ Mẫu: hình ảnh người mẹ rõ nét, nhà nuôi con bằng sự gần gũi ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 8 tháng 4 năm Mậu Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Thìn đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 8 tháng 4 năm Mậu Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/5/2018 dương lịch — ngày Giáp Dần, tháng Đinh Tỵ, năm Mậu Tuất. Giờ Thìn ngày này là giờ Mậu Thìn.

Tuổi Mậu Tuất 2018 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Tuất có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.