Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Tuất 2018, giờ Thìn ngày 9 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 9 tháng 9 năm Mậu Tuất — dương lịch 17/10/2018 — có Mệnh an tại Mậu Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Dần). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý66
Thiên Di
Tử Vi (B)
Tả PhùPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Thai · Triệt50
Ất Sửu76
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên KhôiQuốc ẤnÂn QuangThiên QuýPhá ToáiThiên Sứ
Dưỡng · Triệt38
Giáp Dần86
Tài Bạch · Thân
Phá Quân (H)
Hữu Bật KhoaThiên NguyệtLong Trì
Tràng Sinh51
Ất Mão96
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên QuanThiên PhúcĐịa KiếpĐịa GiảiĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục21
Bính Thìn106
Phu Thê
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Đà LaThiên GiảiThiên HưThiên TàiThiên La
Quan Đới · Tuần62
Đinh Tỵ116
Huynh Đệ
Thái Âm (H) Quyền
Lộc TồnLưu HàHoả TinhThiên HìnhThiên VuHồng Loan
Lâm Quan · Tuần37
Mậu Ngọ6
Mệnh
Tham Lang (H) Lộc
Kình DươngThiên TrùVăn XươngPhong CáoBát ToạĐẩu Quân
Đế Vượng52
Kỷ Mùi16
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Thiên ViệtĐịa KhôngThiên ĐứcQuả Tú
Suy19
Canh Thân26
Phúc Đức
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Văn KhúcTam ThaiThiên MãThiên Khốc
Bệnh74
Tân Dậu36
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H)
Thiên DiêuThiên Y
Tử29
Nhâm Tuất46
Quan Lộc
Thất Sát (H)
Đường PhùThai PhụÂm SátHoa CáiĐịa Võng
Mộ41
Quý Hợi56
Nô Bộc
Thiên Cơ (H) Kỵ
Linh TinhKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Tuyệt21
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch17/10/2018 · giờ Thìn
Âm lịch9/9 · Mậu Tuất
Tháng · ngày · giờNhâm Tuất · Nhâm Ngọ · Giáp Thìn
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhBình Địa Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 10 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Ngọ)

52/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Kình Dương, Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Bát Toạ, Đẩu Quân

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Giáp Dần)

51/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Long Trì

Ở Tài Bạch, chữ "hao" của Phá Quân hiện rõ nhất: tiền vào mạnh, ra cũng mạnh. Người này kiếm được bằng những việc mang tính làm mới — sửa chữa, cải tạo, mua cũ bán mới, tái chế, dọn dẹp một mặt hàng ế để bán lại theo cách khác, mở một dịch vụ chưa ai làm ở khu mình.

Tài Bạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là Phá Quân hãm. Tỵ, Hợi là Vũ Khúc – Phá Quân đồng cung: tài tinh và hao tinh cùng đóng, tiền làm ra nhanh mà đi cũng nhanh; Mệnh lúc này là Tử Vi – Tham Lang ở Dậu hoặc Mão, người có sĩ diện, chi để giữ thể diện nhiều hơn mình tưởng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tài Bạch: tiền vào mạnh ra mạnh, kiếm từ đổi mới và xoay vòng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Canh Thân)

74/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Văn Khúc, Tam Thai, Thiên Mã, Thiên Khốc

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tâm vững, kỷ luật với chính mình, ít bị cảm xúc kéo. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: phúc tăng dần theo tuổi, tâm từ lo lắng chuyển sang thong thả. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc dày, nhà có người giữ của qua nhiều đời. - Dần, Thân — Vũ Tướng: dòng họ trọng chữ tín, có người làm nghề công vụ, tài chính. - Mão, Dậu — Vũ Sát: dòng họ có người dám làm việc lớn, có thăng trầm; tâm mạnh mà hay căng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: phúc do tự lực, nếp cần cù, tâm hay lo xa ›

Thiên Tướng

Phúc Đức gói hai lớp nghĩa: cái nền dòng họ mình thừa hưởng, và đời sống tinh thần — mình vui vì gì, lo vì gì, nghỉ ngơi bằng cách nào. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là trong họ có người làm việc công, giữ chức sắc trong làng xã hay cơ quan, và một nếp nhà coi trọng danh dự hơn của cải.

Ở cung này, độ sáng của Thiên Tướng và độ sáng của Tham Lang tại Mệnh hay đi ngược nhau — nên đọc cặp chứ đừng đọc riêng. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): họ hàng giỏi làm ăn, biết giữ của, nếp nhà thực tế.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phúc Đức: nếp nhà ngay thẳng, phúc được che chở và tâm không chịu lệch ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Bính Thìn)

62/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Đà La, Thiên Giải, Thiên Hư, Thiên Tài, Thiên La

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Phu Thê ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: bạn đời có vị thế, rộng lượng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn đời quản tiền giỏi, nhà có của tích luỹ. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: bạn đời đứng đắn, giữ lời, chăm việc nhà có nguyên tắc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Quan Lộc chiếu: người bạn đời hiền, đương số làm việc có quyền mà căng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: bạn đời vững, nghề của mình áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Kỷ Mùi)

19/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Thiên Việt, Địa Không, Thiên Đức, Quả Tú

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ hiền, dễ tính, ít la mắng, nuôi con trong không khí thoải mái. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên dễ chịu, thầy dạy tận tâm, và thủ tục giấy tờ ít khi làm khó.

Thiên Đồng hãm khi Phụ Mẫu ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: cha mẹ thương con nhưng hay càm ràm, giữa hai thế hệ có những lần nói không hiểu nhau; với cấp trên dễ có hiểu lầm vì lời truyền đạt.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hiền, nhà thoải mái, cấp trên dễ chịu ›

Cự Môn

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, cách mình được nuôi dạy, rộng ra là cấp trên, người bảo trợ và giấy tờ hành chính. Cự Môn ở đây cho thấy quan hệ với cha mẹ có nhiều lời: cha mẹ dạy con bằng lý lẽ, hay góp ý, hay so sánh; con lớn lên quen với việc phải giải thích cho mình.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hoặc Thìn, Tuất, Tỵ, có giai đoạn cha mẹ và con khó nói chuyện với nhau. Cự ở Thìn hay Tuất thì Mệnh ở Mão hay Dậu là Tử Vi, Tham Lang — cả hai bên đều cứng, ai cũng muốn mình đúng.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ dạy bằng lý lẽ, cấp trên đòi giải trình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 9 tháng 9 năm Mậu Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Thìn đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 9 tháng 9 năm Mậu Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/10/2018 dương lịch — ngày Nhâm Ngọ, tháng Nhâm Tuất, năm Mậu Tuất. Giờ Thìn ngày này là giờ Giáp Thìn.

Tuổi Mậu Tuất 2018 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Tuất có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Mệnh; Hoá Quyền: Thái Âm tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.