Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Hợi 2019, giờ Sửu ngày 4 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 4 tháng 12 năm Kỷ Hợi — dương lịch 29/12/2019 — có Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Dần). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý2
Mệnh
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐịa KiếpThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên Không
Đế Vượng42
Đinh Sửu12
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Thiên ThọĐẩu Quân
Suy37
Bính Dần22
Phúc Đức · Thân
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên NguyệtCô Thần
Bệnh28
Đinh Mão32
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Phong CáoTả PhùThiên QuýLong Trì
Tử51
Mậu Thìn42
Quan Lộc
Cự Môn (H)
Âm SátHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Mộ · Tuần32
Kỷ Tỵ52
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaVăn Khúc KỵThiên MãThiên HưThiên Thương
Tuyệt · Tuần46
Canh Ngọ62
Thiên Di
Thiên Lương (M) Khoa
Lộc TồnLưu HàĐịa GiảiTam Thai
Thai61
Tân Mùi72
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngThai PhụThiên GiảiHoa CáiThiên KhốcThiên Sứ
Dưỡng64
Nhâm Thân82
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùThiên HìnhBát ToạKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh · Triệt36
Quý Dậu92
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên QuanVăn XươngLinh TinhPhá Toái
Mộc Dục · Triệt36
Giáp Tuất102
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Địa KhôngHoả TinhThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Quan Đới31
Ất Hợi112
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đường PhùHữu BậtThiên VuÂn QuangPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Lâm Quan42
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch29/12/2019 · giờ Sửu
Âm lịch4/12 · Kỷ Hợi
Tháng · ngày · giờĐinh Sửu · Canh Tý · Đinh Sửu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBình Địa Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 9 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Tý)

42/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y, Đào Hoa, Thiên Không

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Bính Dần)

28/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Thiên Nguyệt, Cô Thần

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Phúc Đức ở Dần, Hợi là hai vị trí Thiên Cơ hãm. Hay trằn trọc, dễ bị cuốn theo lo âu.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Phúc Đức ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tâm dễ buồn vu vơ, hay nhớ chuyện cũ, khó thả lỏng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Tân Mùi)

64/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Kình Dương, Thai Phụ, Thiên Giải, Hoa Cái, Thiên Khốc, Thiên Sứ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với tim mạch, huyết áp, máu huyết — vì sao hành Hoả, và Hoả ứng với Tâm trong hệ ngũ hành – tạng phủ của sách thuốc cổ. Lớp thứ hai, thường quan trọng hơn, là sự căng thẳng dồn nén của một người sống bằng nguyên tắc.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: Thổ giữ Hoả, thể trạng vững; chỗ cần để ý là cân nặng và mỡ máu khi có tuổi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: sinh hoạt có nề nếp, giờ giấc đều — người dễ giữ thói quen khám định kỳ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: khoẻ, nhưng dễ dùng ăn uống, tiệc tùng để giải toả. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: chịu đựng tốt, làm nặng không kêu; chỗ cần để ý là chấn thương do làm việc tay chân, vận động mạnh.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tật Ách: sao Hoả chủ huyết, chỗ cần giữ là tim mạch và sự dồn nén ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Canh Ngọ)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Địa Giải, Tam Thai

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Giáp Tuất)

31/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Địa Không, Hoả Tinh, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Phu Thê cho người bạn đời hiền, tình cảm, biết chăm chút đời sống gia đình — bữa cơm, góc nhà, kỷ niệm. Hôn nhân theo cách này ít sóng gió lớn, nhưng có những đợt cảm xúc lên xuống, vì Thiên Đồng là sao Thuỷ, mềm và dễ đổi.

Thiên Đồng hãm khi Phu Thê ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: như cách cục trên.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phu Thê: bạn đời hiền, giữ nhà êm, duyên đến muộn mà bền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 4 tháng 12 năm Kỷ Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Sửu đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 4 tháng 12 năm Kỷ Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/12/2019 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Đinh Sửu, năm Kỷ Hợi. Giờ Sửu ngày này là giờ Đinh Sửu.

Tuổi Kỷ Hợi 2019 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Hợi có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Tham Lang tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.