Lá số tử vi nam sinh năm Canh Tý 2020, giờ Mão ngày 9 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 9 tháng 2 năm Canh Tý — dương lịch 2/3/2020 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình); Thân cư Thiên Di (Ngọ). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh
Tử Vi (B)
Âm SátThiên QuýThiên Tài
Thai49
Kỷ Sửu16
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Đường PhùTam ThaiBát ToạThiên Không
Dưỡng35
Mậu Dần26
Phúc Đức
Phá Quân (H)
Thiên ViệtThiên TrùĐịa KiếpThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên MãCô ThầnĐẩu Quân
Tràng Sinh39
Kỷ Mão36
Điền Trạch
Vô chính diệu
Hồng Loan
Mộc Dục32
Canh Thìn46
Quan Lộc
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Quốc ẤnLưu HàHoa CáiLong TrìThiên La
Quan Đới · Tuần63
Tân Tỵ56
Nô Bộc
Thái Âm (H) Khoa
Phong CáoHoả TinhTả PhùThiên NguyệtKiếp SátNguyệt ĐứcPhá ToáiThiên Thương
Lâm Quan · Tuần46
Nhâm Ngọ66
Thiên Di · Thân
Tham Lang (H)
Thiên KhôiThiên PhúcThiên KhốcThiên HưThiên Thọ
Đế Vượng · Triệt40
Quý Mùi76
Tật Ách
Thiên Đồng (H) Kỵ
Cự Môn (H)
Đà LaVăn XươngVăn KhúcLinh TinhThiên Sứ
Suy · Triệt27
Giáp Thân86
Tài Bạch
Vũ Khúc (V) Quyền
Thiên Tướng (M)
Lộc TồnĐịa KhôngĐịa GiảiThiên Vu
Bệnh69
Ất Dậu96
Tử Tức
Thái Dương (H) Lộc
Thiên Lương (H)
Kình DươngThai PhụHữu BậtThiên GiảiĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Tử39
Bính Tuất106
Phu Thê
Thất Sát (H)
Thiên HìnhPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Mộ32
Đinh Hợi116
Huynh Đệ
Thiên Cơ (H)
Thiên Quan
Tuyệt34
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch2/3/2020 · giờ Mão
Âm lịch9/2 · Canh Tý
Tháng · ngày · giờKỷ Mão · Giáp Thìn · Đinh Mão
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhBích Thượng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 8 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tý)

49/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình) · Âm Sát, Thiên Quý, Thiên Tài

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích. Tử Vi là đế tinh, hành Thổ, đứng đầu chòm Bắc Đẩu.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Nhâm Ngọ)

40/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Thọ

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Tý, Ngọ, sao hãm một mình — câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* nói về đất này: đào hoa trôi trên nước, ra ngoài dễ cuốn theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu (Tử Tham), ra ngoài hay được chiều, quen được đón như khách quý, nên dễ hụt hẫng khi môi trường mới không trải thảm sẵn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Giáp Thân)

69/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Lộc Tồn, Địa Không, Địa Giải, Thiên Vu

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tài Bạch được sách gọi là sao về đúng cung của mình, vì Vũ Khúc là tài tinh. Người có cách này kiếm tiền bằng sự chăm chỉ có tính toán: biết giá trị đồng tiền, biết khoản nào nên chi, khoản nào để dành, ít khi tiêu theo cảm hứng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: kiếm bằng một nghề giỏi, chi tiêu kỷ luật. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: thu nhập từ kinh doanh, hoa hồng; tham vọng lớn, giữ được nhờ sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối — giữ tiền giỏi mà khi có cơ hội vẫn dám quyết; tích luỹ chậm, đều, ít khi hụt. - Dần, Thân — Vũ Tướng: thu nhập đều từ nghề có chuẩn mực, lương cố định, ít biến động. - Mão, Dậu — Vũ Sát: thu nhập theo vụ việc, có lúc lớn lúc không; cần quỹ đệm.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tài Bạch: tài tinh về đúng cung, kiếm bằng chăm chỉ có tính toán ›

Thiên Tướng

Tài Bạch có Thiên Tướng ít khi là thế tiền đến từ may rủi hay đầu cơ. Sao ấn tinh nói rằng thu nhập gắn với chữ tín và vị trí: lương theo chức vụ, phí dịch vụ, khoản thu từ việc được tin giao quản lý — kế toán, ngân quỹ, hành chính, giữ kho, giữ hồ sơ, đại lý được uỷ quyền.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tài tinh gặp ấn tinh, sách coi là chỗ tốt nhất của Thiên Tướng ở cung này — giỏi quản dòng tiền, hợp ngân hàng, tài chính, kinh doanh có sổ sách. Mệnh lúc ấy có Tử Vi ở Ngọ hoặc Tý. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): thu nhập theo vị thế, càng lên cao càng rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tài Bạch: tiền đến từ chữ tín và vị trí được giao ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Canh Thìn)

63/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Hoa Cái, Long Trì, Thiên La

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: quản lý tài sản, kho bãi, tài chính công. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: làm việc công chính trực, có uy; giữa đời hay có một lần cải tổ lớn ở nơi mình làm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hợp kỹ thuật, nghiên cứu, chính sách; cũng hợp vai đối ngoại có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: quân sự, xây dựng, những nghề phải chịu khổ mà được việc.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Quan Lộc ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: đứng đầu một đơn vị đã ổn định, giữ và phát triển. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: tài chính, kế toán trưởng, giám đốc tài chính, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hành chính công, pháp chế, kiểm soát nội bộ — nơi cần người nguyên tắc mà mềm mỏng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Phu Thê chiếu sang: làm việc ổn, được cấp trên tin; người bạn đời có uy, góp ý về nghề rất trúng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát ở Phu Thê chiếu: nghề vững, nhà có người cứng cỏi.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Quý Mùi)

27/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Đà La, Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Thiên Sứ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc nhẹ: ốm đau có, nhưng hay gặp thầy gặp thuốc, hồi phục được. Chỗ cần giữ thường đến từ tính cách hơn là từ thể chất — người Thiên Đồng ham ăn ngon, ngại vận động, nên cân nặng và đường huyết là thứ nên theo dõi từ sớm.

Thiên Đồng hãm khi Tật Ách ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: sách lưu ý thêm đường tiêu hoá, miệng họng; căng thẳng hay hiện ra ở dạ dày.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tật Ách: sao giải ở cung bệnh, giữ cân nặng và nhịp ăn ngủ ›

Cự Môn

Theo sách cũ, cung Tật Ách nói về thân thể, những vướng mắc sức khoẻ và cả những trắc trở bám vào người. Cự Môn hành Thuỷ, hoá khí là "ám", nên các thầy Việt thường liên tưởng sao này với miệng, họng, đường ăn uống và những chuyện âm thầm, khó thấy sớm.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, sách cổ coi phần ám nặng hơn: chuyện nhỏ dễ bị bỏ qua cho tới khi thành chuyện lớn. Vì thế càng nên khám sức khoẻ định kỳ, đừng đợi có triệu chứng mới đi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tật Ách: lời nhắc về những điều giữ trong lòng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mão ngày 9 tháng 2 năm Canh Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Mão đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 9 tháng 2 năm Canh Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/3/2020 dương lịch — ngày Giáp Thìn, tháng Kỷ Mão, năm Canh Tý. Giờ Mão ngày này là giờ Đinh Mão.

Tuổi Canh Tý 2020 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Tý có mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Tử Tức; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thái Âm tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.