Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Tý 2020, giờ Ngọ ngày 16 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 16 tháng 4 năm Canh Tý — dương lịch 8/5/2020 — có Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý115
Phụ Mẫu
Thiên Lương (V)
Thai PhụThiên Hình
Mộ60
Kỷ Sửu105
Phúc Đức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đường PhùThiên Không
Tử48
Mậu Dần95
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùThiên NguyệtThiên MãCô Thần
Bệnh64
Kỷ Mão85
Quan Lộc
Vô chính diệu
Hồng LoanĐẩu Quân
Suy35
Canh Thìn75
Nô Bộc
Thiên Đồng (H) Kỵ
Quốc ẤnLưu HàVăn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên YBát ToạHoa CáiLong TrìThiên ThươngThiên La
Đế Vượng · Tuần41
Tân Tỵ65
Thiên Di
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Địa KiếpĐịa KhôngKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Lâm Quan · Tuần21
Nhâm Ngọ55
Tật Ách
Thái Dương (M) Lộc
Thiên KhôiThiên PhúcÂn QuangThiên KhốcThiên HưThiên Sứ
Quan Đới · Triệt60
Quý Mùi45
Tài Bạch
Thiên Phủ (Đ)
Đà LaTả PhùHữu Bật
Mộc Dục · Triệt49
Giáp Thân35
Tử Tức
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V) Khoa
Lộc TồnPhong CáoHoả TinhÂm SátThiên Quý
Tràng Sinh73
Ất Dậu25
Phu Thê
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Kình DươngĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Dưỡng27
Bính Tuất15
Huynh Đệ
Cự Môn (H)
Văn KhúcĐịa GiảiTam ThaiPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Thai47
Đinh Hợi5
Mệnh · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Thiên QuanThiên GiảiThiên VuThiên TàiThiên Thọ
Tuyệt49
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch8/5/2020 · giờ Ngọ
Âm lịch16/4 · Canh Tý
Tháng · ngày · giờTân Tỵ · Tân Hợi · Giáp Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhBích Thượng Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 8 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Đinh Hợi)

49/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Quan, Thiên Giải, Thiên Vu, Thiên Tài, Thiên Thọ

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Giáp Thân)

73/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng), Thái Âm (Vượng) · Lộc Tồn, Phong Cáo, Hoả Tinh, Âm Sát, Thiên Quý

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tử Tức cho con cái thông minh, khéo léo, hay hỏi "vì sao" nhiều hơn bạn bè cùng tuổi. Cái khó với cha mẹ không phải là con kém, mà là con nhiều hướng: sở thích đổi nhanh, dễ chán khi không thấy tiến bộ.

Với Tử Tức ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất, Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: con chín chắn sớm, biết thương em, được thầy cô tin. - Mão, Dậu — Cự Cơ: con sắc sảo, nói giỏi, hợp hoạt động thuyết trình, câu lạc bộ tranh biện. - Thân — Cơ Âm: con nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật, cần được khen đúng chỗ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: con trầm, thích đọc, làm việc một mình giỏi. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: con nhanh miệng, hay hỏi vặn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: con ngoan, nghe lời ông bà.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tử Tức: con hay hỏi vì sao, giỏi tay, nhiều hướng ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Tử Tức cho con cái nhạy cảm, sống bằng tình cảm, có năng khiếu với cái đẹp; còn cách làm cha mẹ thì thiên về chăm sóc tỉ mỉ, lo cho con từ bữa ăn tới giấc ngủ. Vài sách xưa đọc sao này là "sinh con gái trước".

Tử Tức ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: con thông minh mà sâu, thích đọc, thích tự tìm hiểu. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: con cân bằng, vừa dịu vừa biết đứng ra. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: con hiền, vui, dễ kết bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: con ngoan, ít khi làm cha mẹ phải lo. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: con nhanh trí, hiếu động, hỏi không ngớt; cha mẹ nên kiên nhẫn trả lời hơn là áp đặt. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: các con mỗi đứa một tính, đứa hướng ngoại, đứa hướng nội; cha mẹ cần hai cách khen khác nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tử Tức: con nhạy cảm, sống bằng tình cảm, cha mẹ chăm tỉ mỉ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Mậu Dần)

64/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Trù, Thiên Nguyệt, Thiên Mã, Cô Thần

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Tân Tỵ)

21/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Địa Kiếp, Địa Không, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Thiên Di là hình ảnh người ra ngoài thì nghiêm túc, đáng tin, làm gì cũng có sổ sách. Sách Việt có ý khen Vũ Khúc ở Thiên Di là dáng người làm ăn được ở nơi xa — giao dịch với người ngoài thuận hơn giao dịch trong nhà.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân, soi về Mệnh Thiên Tướng. Ra ngoài vất vả: đi nhiều mà tích luỹ ít, dễ gặp đối tác không đáng tin, hợp đồng hay phải làm lại.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Thiên Di: ra ngoài đáng tin, làm ăn nơi xa tốt hơn ở nhà ›

Phá Quân

Phá Quân và Thiên Tướng luôn đứng đối diện nhau trên lá số, nên Phá Quân ở Thiên Di thì Mệnh luôn là Thiên Tướng — một mình, hoặc cùng Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh. Đây là thế "trong điềm, ngoài động".

Thiên Di ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là Phá Quân hãm. Ra ngoài hay gặp việc bất ngờ: lỡ chuyến, đổi kế hoạch phút chót, hao tiền đi lại, đối tác ở xa thay người phụ trách.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Thiên Di: ra ngoài gặp biến động, hợp đi xa và nhận việc rối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 16 tháng 4 năm Canh Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 16 tháng 4 năm Canh Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 8/5/2020 dương lịch — ngày Tân Hợi, tháng Tân Tỵ, năm Canh Tý. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Canh Tý 2020 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Tý có mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Tật Ách; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.