Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Tý 2020, giờ Ngọ ngày 3 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 3 tháng 5 năm Canh Tý — dương lịch 23/6/2020 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Thai PhụThiên GiảiThiên TàiThiên Thọ
Quan Đới43
Kỷ Sửu116
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Đường PhùThiên HìnhThiên Không
Mộc Dục41
Mậu Dần106
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùThiên MãCô ThầnĐẩu Quân
Tràng Sinh54
Kỷ Mão96
Điền Trạch
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Hồng Loan
Dưỡng26
Canh Thìn86
Quan Lộc
Vô chính diệu
Quốc ẤnLưu HàVăn XươngLinh TinhBát ToạHoa CáiLong TrìThiên La
Thai · Tuần60
Tân Tỵ76
Nô Bộc
Thiên Phủ (Đ)
Địa KiếpĐịa KhôngThiên DiêuThiên YThiên VuÂn QuangKiếp SátNguyệt ĐứcPhá ToáiThiên Thương
Tuyệt · Tuần35
Nhâm Ngọ66
Thiên Di
Thiên Đồng (H) Kỵ
Thái Âm (H) Khoa
Thiên KhôiThiên PhúcHữu BậtÂm SátThiên KhốcThiên Hư
Mộ · Triệt37
Quý Mùi56
Tật Ách
Vũ Khúc (M) Quyền
Tham Lang (M)
Đà LaThiên NguyệtThiên Sứ
Tử · Triệt57
Giáp Thân46
Tài Bạch
Thái Dương (H) Lộc
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnPhong CáoHoả TinhTả Phù
Bệnh55
Ất Dậu36
Tử Tức
Thiên Tướng (H)
Kình DươngThiên QuýĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Suy27
Bính Tuất26
Phu Thê
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Văn KhúcTam ThaiPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Đế Vượng82
Đinh Hợi16
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Thiên QuanĐịa Giải
Lâm Quan51
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch23/6/2020 · giờ Ngọ
Âm lịch3/5 · Canh Tý
Tháng · ngày · giờNhâm Ngọ · Đinh Dậu · Bính Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhBích Thượng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 8 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Mậu Tý)

43/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thai Phụ, Thiên Giải, Thiên Tài, Thiên Thọ

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Bính Tuất)

82/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Văn Khúc, Tam Thai, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Cung hôn nhân ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: người bạn đời là cố vấn tốt trong công việc của đương số. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: người phối ngẫu đẹp, nhẹ nhàng, chi tiêu khéo. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: hai người nói chuyện được với nhau về mọi đề tài, kể cả chuyện khó. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: người bạn đời trầm, chu đáo, chăm nhà. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: vợ chồng hay trò chuyện, góp ý thẳng. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, hơi già trước tuổi, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Canh Thìn)

60/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Lưu Hà, Văn Xương, Linh Tinh, Bát Toạ, Hoa Cái, Long Trì, Thiên La

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Kỷ Mão)

26/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Hồng Loan

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh hãm khi Điền Trạch ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: xu hướng đổi nhà, sửa nhà nhiều lần, có khi rời nhà tổ; mỗi lần đổi tốn kém hơn dự tính.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Phá Quân

Phá Quân ở Điền Trạch thường gắn với những ngôi nhà lúc nào cũng "đang sửa": cơi thêm tầng, đập một bức tường cho rộng phòng khách, làm lại bếp, đổi phòng ngủ thành phòng làm việc rồi lại đổi về.

Điền Trạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá Quân hãm. Sửa nhà dễ đội chi phí, mua bán dễ vội, giấy tờ có chỗ vướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Điền Trạch: nhà hay sửa, hay dời, tài sản tự tạo theo từng đợt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 3 tháng 5 năm Canh Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 3 tháng 5 năm Canh Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/6/2020 dương lịch — ngày Đinh Dậu, tháng Nhâm Ngọ, năm Canh Tý. Giờ Ngọ ngày này là giờ Bính Ngọ.

Tuổi Canh Tý 2020 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Tý có mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.