Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Sửu 2021, giờ Sửu ngày 26 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 26 tháng 9 năm Tân Sửu — dương lịch 31/10/2021 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Hợi). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý36
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Địa KiếpTả PhùThiên Thọ
Thai53
Tân Sửu46
Quan Lộc
Vô chính diệu
Tam ThaiBát ToạHoa CáiPhá Toái
Dưỡng59
Canh Dần56
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Thiên ViệtĐường PhùHữu BậtThiên NguyệtKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Tràng Sinh54
Tân Mão66
Thiên Di
Vô chính diệu
Lưu HàPhong CáoĐịa Giải
Mộc Dục58
Nhâm Thìn76
Tật Ách
Phá Quân (Đ)
Hoả TinhThiên GiảiThiên SứThiên La
Quan Đới · Tuần · Triệt40
Quý Tỵ86
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ)
Quốc ẤnThiên PhúcVăn Khúc KhoaThiên HìnhThiên VuThiên QuýThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan · Tuần · Triệt53
Giáp Ngọ96
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên KhôiThiên TrùĐào HoaNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Đế Vượng70
Ất Mùi106
Phu Thê
Thái Dương (Đ) Quyền
Thái Âm (Đ)
Thai PhụThiên Hư
Suy60
Bính Thân116
Huynh Đệ
Tham Lang (Đ)
Đà LaThiên Hỷ
Bệnh44
Đinh Dậu6
Mệnh
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M) Lộc
Lộc TồnThiên QuanVăn Xương KỵLinh TinhThiên DiêuThiên YÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Tử84
Mậu Tuất16
Phụ Mẫu
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngĐịa KhôngÂm SátThiên ĐứcQuả TúThiên TàiĐịa Võng
Mộ58
Kỷ Hợi26
Phúc Đức · Thân
Thiên Lương (H)
Thiên Mã
Tuyệt42
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch31/10/2021 · giờ Sửu
Âm lịch26/9 · Tân Sửu
Tháng · ngày · giờMậu Tuất · Nhâm Tý · Tân Sửu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBích Thượng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 7 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Dậu)

84/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang, Phượng Các

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Kỷ Hợi)

42/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Mã

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức đặt ở Tỵ, Hợi, Dậu là chỗ Lương tối nhất. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang: tâm xao động, đi tìm hết điều này đến điều khác — hết khoá học này đến khoá học khác, hết thầy này đến thầy khác; họ hàng sống phân tán, ít dịp tụ họp.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Giáp Ngọ)

70/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tử Tức cho hình ảnh những đứa con có chí, sớm biết mình muốn gì, thích tự kiếm tiền tiêu, không ưa bị sắp đặt. Con thường giỏi các môn đòi tư duy chặt — toán, kỹ thuật, kinh tế — và lớn lên hay chọn nghề ổn định thu nhập hơn nghề phiêu lưu.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: con kỷ luật, giỏi một môn đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: con nhiều tham vọng, giỏi kinh doanh từ nhỏ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con chín chắn, tiết kiệm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: con ngoan, nề nếp. - Mão, Dậu — Vũ Sát: con cứng đầu, dám thử thách, thích thể thao mạnh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tử Tức: con có chí, sớm tự lập, giỏi môn đòi tư duy chặt ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tử Tức được sách Việt đọc là con cái hiền, có nết, biết giữ gìn — không phải những đứa trẻ quậy phá mà là những đứa cẩn thận, giữ đồ chơi kỹ, để dành tiền lì xì. Lớn lên, chúng thường chọn nghề ổn định, sống có trách nhiệm và nhớ ơn cha mẹ.

Tử Tức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con có tiếng, được tin, có khi là người đứng đầu dòng họ đời sau. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con tiết kiệm từ nhỏ, có đầu óc làm ăn. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: con giữ lời, ngăn nắp, có trách nhiệm với việc được giao. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Điền Trạch chiếu: con hiền, nhà cửa có lần thay đổi lớn mà con là người giữ nhịp. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Điền Trạch: con điềm tĩnh, vững vàng giữa những lần nhà có biến động.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tử Tức: con hiền, cẩn thận, biết giữ — người nhận lại cái kho ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Ất Mùi)

60/100

Chính tinh: Thái Dương (Đắc), Thái Âm (Đắc) · Thai Phụ, Thiên Hư

Thái Dương

Thái Dương ở cung Phu Thê cho người bạn đời năng nổ, thẳng thắn, sống hướng ra xã hội, thường bận rộn với công việc hoặc việc chung. Họ thương bằng hành động — lo liệu, gánh vác, đứng ra che chắn; điều cần thông cảm là thời gian, vì phần lớn sức đã dành cho bên ngoài.

Cung hôn nhân ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương: người phối ngẫu có danh mà đứng đắn, được họ hàng hai bên nể. - Tỵ — đối Cự Môn: người kia giỏi ăn nói, làm nghề giao tiếp; về nhà vẫn thích kể chuyện ngoài. - Thìn — đối Thái Âm miếu: vợ chồng cân bằng, một người lo ngoài, một người giữ trong, ít giành việc của nhau. - Mão — Dương Lương: người bạn đời có chuyên môn vững, sống nguyên tắc, chăm lo cả hai bên nội ngoại. - Dần — Cự Nhật: vợ chồng nói chuyện thẳng, giải quyết mâu thuẫn bằng lời, không để chiến tranh lạnh. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: người phối ngẫu nhiều cung bậc; hiểu được nhịp lên xuống của họ là hôn nhân êm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phu Thê: bạn đời năng nổ, thương bằng hành động, bận việc ngoài ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: người bạn đời tinh tế, giỏi tính toán việc nhà. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: vợ chồng cân bằng, người ngoài người trong rõ ràng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: hôn nhân êm, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm nhất trong các vị trí, nhà ấm, hai người thích ở nhà cùng nhau. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: hai người hay bàn tính, hợp tác giỏi, cùng làm ăn được. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: người bạn đời lúc sôi nổi lúc trầm; chia vai rõ thì hai nhịp thành bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Nhâm Thìn)

40/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Hoả Tinh, Thiên Giải, Thiên Sứ, Thiên La

Phá Quân ở Tật Ách thường ứng với một kiểu sức khoẻ bị hao vì chính nhịp sống: làm dồn từng đợt, ăn ngủ thất thường, những giai đoạn thay đổi lớn — chuyển việc, chuyển nhà, khởi sự — kéo theo mệt mỏi kéo dài. Người này ít khi ốm vặt, chịu đựng giỏi, nhưng chính vì chịu giỏi nên hay bỏ qua những tín hiệu nhỏ, để rồi cơ thể "báo" một lần cho cả quãng dài bỏ bê.

Bảng độ sáng phái Việt xếp Phá Quân sáng khi Tật Ách đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Ở sáu vị trí này, cách đọc chung là: có chuyện thì xử lý dứt khoát, hồi phục tốt sau can thiệp, ít bệnh kéo dài lằng nhằng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tật Ách: sức hao vì làm dồn, nên giữ nhịp nghỉ và khám định kỳ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 26 tháng 9 năm Tân Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Sửu đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 26 tháng 9 năm Tân Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 31/10/2021 dương lịch — ngày Nhâm Tý, tháng Mậu Tuất, năm Tân Sửu. Giờ Sửu ngày này là giờ Tân Sửu.

Tuổi Tân Sửu 2021 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Sửu có mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.