Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Ngọ 2026, giờ Tỵ ngày 2 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 2 tháng 1 năm Bính Ngọ — dương lịch 18/2/2026 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Vượng) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Mùi). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý96
Điền Trạch
Tham Lang (H)
Thiên PhúcThiên TrùThiên KhốcThiên Hư
Quan Đới22
Tân Sửu86
Quan Lộc
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Quốc ẤnThiên DiêuThiên YThiên Thọ
Mộc Dục49
Canh Dần76
Nô Bộc
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Âm SátThiên Thương
Tràng Sinh · Tuần50
Tân Mão66
Thiên Di
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Đào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Tài
Dưỡng · Tuần66
Nhâm Thìn56
Tật Ách
Thất Sát (H)
Đà LaĐịa KiếpTả PhùPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên SứThiên La
Thai · Triệt30
Quý Tỵ46
Tài Bạch
Thiên Cơ (V) Quyền
Lộc TồnThiên QuanVăn Xương KhoaThiên VuTam ThaiÂn QuangPhá Toái
Tuyệt · Triệt68
Giáp Ngọ36
Tử Tức
Tử Vi (M)
Kình DươngĐịa Không
Mộ40
Ất Mùi26
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Lưu HàPhong CáoĐịa GiảiThiên Không
Tử33
Bính Thân16
Huynh Đệ
Phá Quân (H)
Hoả TinhLinh TinhThiên GiảiThiên MãCô Thần
Bệnh22
Đinh Dậu6
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn KhúcThiên HìnhBát ToạThiên QuýHồng Loan
Suy73
Mậu Tuất116
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đường PhùHữu BậtThiên NguyệtHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Đế Vượng57
Kỷ Hợi106
Phúc Đức
Thái Âm (M)
Thiên KhôiThai PhụKiếp SátNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Lâm Quan77
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/2/2026 · giờ Tỵ
Âm lịch2/1 · Bính Ngọ
Tháng · ngày · giờCanh Dần · Quý Hợi · Đinh Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 2 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Dậu)

73/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Văn Khúc, Thiên Hình, Bát Toạ, Thiên Quý, Hồng Loan

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Ất Mùi)

33/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Phong Cáo, Địa Giải, Thiên Không

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Kỷ Hợi)

77/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Khôi, Thai Phụ, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Cung phúc ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: tâm tinh tế, ham đọc, có duyên với văn chương, nghệ thuật. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh ở cung phúc; tâm cân bằng, sống lạc quan mà sâu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: tâm hiền, dễ vui, về già nhiều bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tâm an, dễ vui, về già thảnh thơi, thích sống chậm. - Thân — Cơ Âm: đầu óc ít khi nghỉ, cái phúc nằm ở chỗ học được cách dừng. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai nhịp, lúc muốn ra ngoài lúc muốn ở nhà.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Quý Tỵ)

68/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Xương, Thiên Vu, Tam Thai, Ân Quang, Phá Toái

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Bính Thân)

22/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Hoả Tinh, Linh Tinh, Thiên Giải, Thiên Mã, Cô Thần

Phá Quân ở Huynh Đệ thường kể về một nhà mà anh chị em đi nhiều ngả: người đổi nghề vài lần mới yên, người lên thành phố rồi ra nước ngoài, người theo một việc chẳng ai trong họ từng làm. Quan hệ có những quãng rất gần — cùng lo đám cưới, cùng chăm cha mẹ ốm — rồi lại thưa đi vài năm.

Huynh Đệ ở Dần, Thân (Phá độc thủ đối Vũ Tướng), Mão, Dậu (Liêm Phá) hay Tỵ, Hợi (Vũ Phá) là Phá Quân hãm. Liêm Phá nhắc chuyện lời ăn tiếng nói: một câu nói nặng trong lúc giận có thể làm anh em xa vài năm.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Huynh Đệ: anh em mỗi người một hướng, lúc gần lúc xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 2 tháng 1 năm Bính Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Vượng) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 2 tháng 1 năm Bính Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/2/2026 dương lịch — ngày Quý Hợi, tháng Canh Dần, năm Bính Ngọ. Giờ Tỵ ngày này là giờ Đinh Tỵ.

Tuổi Bính Ngọ 2026 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.