Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Ngọ 2026, giờ Dậu ngày 1 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 1 tháng 3 năm Bính Ngọ — dương lịch 17/4/2026 — có Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu) và Tham Lang (Miếu); Thân cư Thiên Di (Sửu). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý74
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên PhúcThiên TrùLinh TinhÂn QuangThiên KhốcThiên HưThiên Thương
Suy27
Tân Sửu64
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnVăn Xương KhoaVăn KhúcThiên TàiĐẩu Quân
Đế Vượng70
Canh Dần54
Tật Ách
Vô chính diệu
Địa KhôngThiên VuThiên QuýThiên Sứ
Lâm Quan · Tuần38
Tân Mão44
Tài Bạch
Liêm Trinh (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Thai PhụThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Quan Đới · Tuần29
Nhâm Thìn34
Tử Tức
Vô chính diệu
Đà LaHoả TinhThiên NguyệtPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Mộc Dục · Triệt45
Quý Tỵ24
Phu Thê
Thiên Phủ (Đ)
Lộc TồnThiên QuanPhá Toái
Tràng Sinh · Triệt57
Giáp Ngọ14
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H) Lộc
Thái Âm (H)
Kình DươngTả PhùTam Thai
Dưỡng29
Ất Mùi4
Mệnh
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Lưu HàThiên KhôngThiên Thọ
Thai72
Bính Thân114
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ)
Địa KiếpHữu BậtBát ToạThiên MãCô Thần
Tuyệt29
Đinh Dậu104
Phúc Đức
Thiên Tướng (H)
Thiên ViệtĐịa GiảiHồng Loan
Mộ47
Mậu Tuất94
Điền Trạch
Thiên Cơ (M) Quyền
Thiên Lương (M)
Đường PhùThiên GiảiÂm SátHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Tử75
Kỷ Hợi84
Quan Lộc
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Thiên KhôiPhong CáoThiên HìnhKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh54
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch17/4/2026 · giờ Dậu
Âm lịch1/3 · Bính Ngọ
Tháng · ngày · giờNhâm Thìn · Tân Dậu · Đinh Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 2 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Mùi)

72/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Lưu Hà, Thiên Không, Thiên Thọ

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Tham Lang miếu ở Sửu, Mùi — đây cũng là thế Vũ Tham đồng cung, cung đối Thiên Di để trống. Câu sách hay được dẫn là *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* — Tham Lang đi cùng Vũ Khúc thì trước thiếu sau đủ; và câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* (có bản chép "Tham Vũ…") — thế này không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Tân Sửu)

70/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Tài, Đẩu Quân

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Mậu Tuất)

75/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Đường Phù, Thiên Giải, Âm Sát, Hoa Cái, Long Trì, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Điền Trạch cho chỗ ở không đứng yên: hay sửa sang, cơi nới, đổi bố trí; nhiều người chuyển nhà vài lần trong đời hoặc mua bán bất động sản theo từng giai đoạn. Người có cách này coi nhà là thứ phục vụ cuộc sống, không phải thứ phải giữ bằng mọi giá.

Bộ máy xếp: Điền Trạch ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân thì vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi thì đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ở lâu một chỗ, nhà ấm, hàng xóm tốt. - Thân — Cơ Âm: nhà yên, hợp người làm việc tại nhà, nghỉ ngơi tốt. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nhà có tính toán kỹ khi mua, nhưng sửa nhà thì nên có hợp đồng rõ với thợ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nhà yên tĩnh, hợp người làm việc đêm, viết lách, nghiên cứu. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nhà gần chỗ đông người, tiện mà ồn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nhà được người lớn tuổi để lại hoặc giúp mua.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Điền Trạch: nhà hay đổi, hay sửa, coi trọng công năng ›

Thiên Lương

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Quý Tỵ)

57/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Phá Toái

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Phu Thê ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: bạn đời có vị thế, rộng lượng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn đời quản tiền giỏi, nhà có của tích luỹ. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: bạn đời đứng đắn, giữ lời, chăm việc nhà có nguyên tắc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Quan Lộc chiếu: người bạn đời hiền, đương số làm việc có quyền mà căng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: bạn đời vững, nghề của mình áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Canh Tý)

27/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Phúc, Thiên Trù, Linh Tinh, Ân Quang, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 1 tháng 3 năm Bính Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu) và Tham Lang (Miếu). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Dậu đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 1 tháng 3 năm Bính Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/4/2026 dương lịch — ngày Tân Dậu, tháng Nhâm Thìn, năm Bính Ngọ. Giờ Dậu ngày này là giờ Đinh Dậu.

Tuổi Bính Ngọ 2026 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Văn Xương tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.