Bảng sao hạn năm 2027 cho nam và nữ sinh từ 1950 đến 2015
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 9 phút đọc
Năm 2027, sao chiếu mệnh tính theo tuổi mụ và giới tính: lấy 2027 trừ năm sinh âm lịch rồi cộng một, tra cột nam hoặc nữ trong bảng dưới. Ví dụ nam sinh 1990 (tuổi mụ 38) gặp Thổ Tú, nữ cùng năm gặp Vân Hớn. Bảng tính theo cách phổ biến ở Việt Nam, áp dụng từ Tết 6/2/2027.
⭐Sao hạn – tam tai – Thái TuếCửu Diệu, tám hạn, tam tai, phạm Thái Tuế theo năm sinh và năm xem.✨ Dùng thử
Tra cho đúng trước khi đọc bảng
Ba chỗ hay sai, theo thứ tự hay gặp:
- Lấy tuổi trên giấy tờ thay vì tuổi mụ. Bảng dựng theo tuổi mụ: năm âm lịch xem trừ năm âm lịch sinh, cộng một. Lệch một tuổi là lệch hẳn một sao, vì chín sao xoay mỗi năm một bước.
- Sinh tháng Một, tháng Hai dương lịch. Người sinh trước mùng một Tết của năm đó thuộc năm âm lịch trước. Ví dụ người sinh 5/2/1997 vẫn là tuổi Bính Tý 1996, vì Tết Đinh Sửu năm ấy rơi vào 7/2/1997.
- Tra sớm. Bảng này dùng cho năm âm lịch Đinh Mùi, tính từ mùng một Tết 6/2/2027. Tháng Một năm 2027 dương lịch vẫn còn thuộc năm Bính Ngọ, sao cũ vẫn đang "chiếu".
Bảng sao chiếu mệnh năm 2027 theo năm sinh
Vân Hớn có sách ghi Vân Hán, có nơi gọi Hoả Tinh — cùng một sao. Năm sinh trong bảng là năm âm lịch.
| Năm sinh | Can chi | Tuổi mụ 2027 | Sao nam | Sao nữ |
|---|---|---|---|---|
| 1950 | Canh Dần | 78 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1951 | Tân Mão | 77 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1952 | Nhâm Thìn | 76 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1953 | Quý Tỵ | 75 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1954 | Giáp Ngọ | 74 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1955 | Ất Mùi | 73 | La Hầu | Kế Đô |
| 1956 | Bính Thân | 72 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1957 | Đinh Dậu | 71 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1958 | Mậu Tuất | 70 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1959 | Kỷ Hợi | 69 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1960 | Canh Tý | 68 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1961 | Tân Sửu | 67 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1962 | Nhâm Dần | 66 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1963 | Quý Mão | 65 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1964 | Giáp Thìn | 64 | La Hầu | Kế Đô |
| 1965 | Ất Tỵ | 63 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1966 | Bính Ngọ | 62 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1967 | Đinh Mùi | 61 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1968 | Mậu Thân | 60 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1969 | Kỷ Dậu | 59 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1970 | Canh Tuất | 58 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1971 | Tân Hợi | 57 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1972 | Nhâm Tý | 56 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1973 | Quý Sửu | 55 | La Hầu | Kế Đô |
| 1974 | Giáp Dần | 54 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1975 | Ất Mão | 53 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1976 | Bính Thìn | 52 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1977 | Đinh Tỵ | 51 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1978 | Mậu Ngọ | 50 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1979 | Kỷ Mùi | 49 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1980 | Canh Thân | 48 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1981 | Tân Dậu | 47 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1982 | Nhâm Tuất | 46 | La Hầu | Kế Đô |
| 1983 | Quý Hợi | 45 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1984 | Giáp Tý | 44 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1985 | Ất Sửu | 43 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1986 | Bính Dần | 42 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1987 | Đinh Mão | 41 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1988 | Mậu Thìn | 40 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1989 | Kỷ Tỵ | 39 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1990 | Canh Ngọ | 38 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 1991 | Tân Mùi | 37 | La Hầu | Kế Đô |
| 1992 | Nhâm Thân | 36 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1993 | Quý Dậu | 35 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1994 | Giáp Tuất | 34 | Kế Đô | Thái Dương |
| 1995 | Ất Hợi | 33 | Vân Hớn | La Hầu |
| 1996 | Bính Tý | 32 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1997 | Đinh Sửu | 31 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1998 | Mậu Dần | 30 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1999 | Kỷ Mão | 29 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 2000 | Canh Thìn | 28 | La Hầu | Kế Đô |
| 2001 | Tân Tỵ | 27 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 2002 | Nhâm Ngọ | 26 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 2003 | Quý Mùi | 25 | Kế Đô | Thái Dương |
| 2004 | Giáp Thân | 24 | Vân Hớn | La Hầu |
| 2005 | Ất Dậu | 23 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 2006 | Bính Tuất | 22 | Thái Bạch | Thái Âm |
| 2007 | Đinh Hợi | 21 | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 2008 | Mậu Tý | 20 | Thổ Tú | Vân Hớn |
| 2009 | Kỷ Sửu | 19 | La Hầu | Kế Đô |
| 2010 | Canh Dần | 18 | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 2011 | Tân Mão | 17 | Thái Âm | Thái Bạch |
| 2012 | Nhâm Thìn | 16 | Kế Đô | Thái Dương |
| 2013 | Quý Tỵ | 15 | Vân Hớn | La Hầu |
| 2014 | Giáp Ngọ | 14 | Thái Dương | Thổ Tú |
| 2015 | Ất Mùi | 13 | Thái Bạch | Thái Âm |
Bảng được tính bằng công cụ sao chiếu mệnh của hệ chúng tôi, rồi đối chiếu lại bằng tay theo vòng chín sao (nam khởi La Hầu ở tuổi mụ mười, nữ khởi Kế Đô ở tuổi mụ mười). Hai cách cho cùng kết quả ở cả 66 dòng.
Tra ngược: năm 2027 mỗi sao chiếu những ai
Cách đọc này tiện khi cả nhà cùng tra một lúc.
| Sao | Nam sinh năm | Nữ sinh năm |
|---|---|---|
| La Hầu | 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009 | 1950, 1959, 1968, 1977, 1986, 1995, 2004, 2013 |
| Kế Đô | 1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003, 2012 | 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009 |
| Thái Bạch | 1952, 1961, 1970, 1979, 1988, 1997, 2006, 2015 | 1957, 1966, 1975, 1984, 1993, 2002, 2011 |
| Thổ Tú | 1954, 1963, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008 | 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005, 2014 |
| Vân Hớn | 1950, 1959, 1968, 1977, 1986, 1995, 2004, 2013 | 1954, 1963, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008 |
| Thủy Diệu | 1953, 1962, 1971, 1980, 1989, 1998, 2007 | 1956, 1965, 1974, 1983, 1992, 2001, 2010 |
| Thái Dương | 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005, 2014 | 1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003, 2012 |
| Thái Âm | 1957, 1966, 1975, 1984, 1993, 2002, 2011 | 1952, 1961, 1970, 1979, 1988, 1997, 2006, 2015 |
| Mộc Đức | 1956, 1965, 1974, 1983, 1992, 2001, 2010 | 1953, 1962, 1971, 1980, 1989, 1998, 2007 |
Nhìn bảng sẽ thấy một điều ít người để ý: vợ chồng cùng năm sinh không bao giờ gặp cùng một sao, vì vòng nam và vòng nữ khác nhau cả ở sao khởi đầu lẫn thứ tự đi. Năm nay nam sinh 1979 gặp Thái Bạch thì nữ sinh 1979 gặp Thái Âm; nam 1991 gặp La Hầu thì nữ 1991 gặp Kế Đô. Các năm sinh 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009 là nhóm duy nhất năm nay mà cả nam lẫn nữ đều gặp sao bị xếp vào loại nặng — đó cũng chỉ là trùng hợp của hai vòng đếm.
Chín sao được xếp tốt xấu thế nào
Lịch dân gian thường chia chín sao làm ba nhóm. Cách chia sau đây là cách gặp nhiều nhất, nhưng không phải sách nào cũng giống:
| Nhóm | Sao | Lời giải phổ biến |
|---|---|---|
| Thường coi là tốt | Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức | Thái Dương hợp nam, Thái Âm hợp nữ; Mộc Đức chủ êm ấm, hoà thuận |
| Lưng chừng, tuỳ sách | Thủy Diệu, Thổ Tú, Vân Hớn | Thủy Diệu nhiều sách xếp vào loại tốt nhưng dặn giữ lời; Thổ Tú, Vân Hớn có sách xếp xấu vừa |
| Thường coi là cần cẩn trọng | La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch | La Hầu hay gắn với khẩu thiệt, giấy tờ (nhắc nam nhiều hơn); Kế Đô gắn với chuyện bất ngờ (nhắc nữ nhiều hơn); Thái Bạch gắn với hao tốn tiền bạc |
Chỗ lệch lớn nhất giữa các sách nằm ở nhóm giữa: cùng sao Thủy Diệu, cuốn này ghi "phúc lộc", cuốn kia ghi "đề phòng sông nước". Lệch như vậy không lạ, vì lời giải của chín sao trong lịch Việt là lớp chú giải dân gian bồi dần qua nhiều đời, không có một bản gốc chung để so. Chi tiết từng sao có ở bài Thái Bạch, La Hầu, Kế Đô và ba sao tốt.
Chín sao này thật ra là những sao nào
Tên gọi nghe huyền bí nhưng phần lớn là các thiên thể quen thuộc. Thái Dương là Mặt Trời, Thái Âm là Mặt Trăng, Thủy Diệu là sao Thủy, Thái Bạch là sao Kim, Vân Hớn là sao Hoả, Mộc Đức là sao Mộc, Thổ Tú là sao Thổ. Còn La Hầu và Kế Đô không phải thiên thể mà là hai giao điểm giữa đường đi của Mặt Trăng và Mặt Trời — chỗ xảy ra nhật thực, nguyệt thực. Hai tên này là phiên âm từ tiếng Phạn Rāhu và Ketu.
Nói cách khác, hệ chín sao (Cửu Diệu) là hệ chiêm tinh Ấn Độ đi vào Đông Á. Sao "đáng ngại" nhất trong lịch Việt — Thái Bạch — chính là sao Kim — ngôi sao sáng mà người Việt gọi là sao Hôm khi mọc buổi chiều, sao Mai khi mọc lúc rạng sáng.
Còn tám hạn thì sao
Lá tử vi in sẵn đầu năm thường ghi thêm một dòng "hạn". Đó là một vòng đếm riêng, không cùng nhịp với chín sao, nên một người có thể gặp sao tốt mà hạn bị coi là xấu, hoặc ngược lại. Tên tám hạn nghe nặng nề, nhưng lời giải dân gian của chúng thật ra là những lời nhắc rất đời thường:
| Hạn | Nghĩa chữ | Lời nhắc phổ biến |
|---|---|---|
| Huỳnh Tuyền | suối vàng | giữ sức khoẻ, khám định kỳ |
| Tam Kheo | (tên dân gian, sách giải khác nhau) | tay chân, đi lại, va chạm |
| Ngũ Mộ | năm nấm mộ | chi tiêu, giữ của |
| Thiên Tinh | sao trời | kiện tụng, mắc lừa |
| Toán Tận | tính cạn | hao tài, mất đồ |
| Thiên La | lưới trời | việc trì trệ, phiền muộn |
| Địa Võng | lưới đất | giấy tờ, tai tiếng |
| Diêm Vương | vua cõi âm | sức khoẻ người già trong nhà |
Vòng tám hạn không lặp đều như vòng chín sao — có tuổi một hạn được ghi lặp, có chỗ nhảy — nên các bảng hạn in ở những cuốn lịch khác nhau lệch nhau ở một số tuổi. Bảng sao ở trên vì vậy không gộp cột hạn; hạn của từng năm sinh được ghi trong các bài tử vi 2027 theo từng con giáp (đối chiếu theo các bảng in lưu hành), còn nguồn gốc và chỗ lệch của vòng hạn bàn ở bài tám hạn.
Sách cổ nói gì
Tên chín diệu đi vào Trung Hoa cùng kinh sách chiêm tinh Phật giáo đời Đường. Tú Diệu Kinh, do ngài Bất Không dịch, giảng về các diệu và hai mươi tám tú để chọn ngày làm việc. Trong Đại Tạng còn có bản Thất Diệu Nhương Tai Quyết, đại ý dạy cách nhận biết lúc các diệu "phạm" vào vận người và cách "nhương" — đẩy lùi — ảnh hưởng ấy. Ý niệm cúng sao giải hạn của người Việt có gốc xa từ đó.
Nhưng có một chỗ cần tách bạch: cách gán sao theo tuổi mụ, chín năm một vòng, nam nữ khởi khác nhau như bảng trên thì chúng tôi chưa thấy trong các văn bản cổ ấy. Đây là lối tính đã giản hoá của lịch dân gian Việt Nam, dùng được cho mọi người mà không cần biết vị trí thật của các hành tinh. Theo truyền thống, nó được coi là "phép Cửu Diệu"; còn theo văn bản hiện còn, nó là một quy ước đếm.
Đọc cho đúng mức
Bảng sao hạn chỉ cần hai thông tin: tuổi mụ và giới tính. Nghĩa là mọi người nam cùng năm sinh trên cả nước nhận cùng một sao. Nó không xét ngày giờ sinh, không xét lá số, càng không xét sức khoẻ hay công việc thật của từng người. Vì vậy cách dùng hợp lý nhất là coi tên sao như một mục nhắc việc trong năm, không phải dự báo.
Sao hạn cũng không phải Tử Vi. Lá số Tử Vi có những sao cùng tên (Thái Dương, Thái Âm) nhưng là hệ hoàn toàn khác; đừng ghép "năm nay gặp Thái Bạch" với "cung Tài Bạch có Hoá Kỵ" thành một lời phán. Ai muốn xem năm 2027 kỹ cho riêng mình thì xem lưu niên trên lá số, kèm bức tranh chung ở bài tử vi năm 2027.
Việc nên làm
- Ghi bảng cho cả nhà một lần: tên, tuổi mụ, sao. Ai gặp La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch thì ghi thêm hai ba việc cụ thể cần để ý trong năm.
- Thái Bạch: lập quỹ dự phòng, cân nhắc kỹ các khoản cho vay, hùn vốn, mua sắm lớn.
- La Hầu: đọc kỹ giấy tờ trước khi ký, bớt tranh cãi nơi đông người và trên mạng.
- Kế Đô: kiểm tra xe cộ, đi đường đêm cẩn thận, giữ khoảng cách với chuyện thị phi của người khác.
- Người gặp sao tốt cũng đừng ỷ: "tốt" trong lịch chỉ có nghĩa là không có lời nhắc đặc biệt.
- Nếu gia đình có tục dâng sao đầu năm, một lễ gọn là đủ; không cần mua gói "giải hạn" nhiều lễ.
Xem lá số tử vi của chính bạn
Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.
Lập lá số miễn phíNguồn tham khảo
- Tú Diệu Kinh — Bất Không dịch, đời Đường (đại ý về các diệu).
- Thất Diệu Nhương Tai Quyết — Đại Tạng Kinh (đại ý về "nhương" ảnh hưởng của các diệu).
- Bảng Cửu Diệu theo tuổi mụ của lịch vạn sự dân gian Việt Nam; dữ liệu công cụ sao chiếu mệnh của hệ vatpham, đối chiếu tay theo vòng chín sao.
Câu hỏi thường gặp
Năm 2027 nam sinh năm nào gặp sao Thái Bạch?
Nam sinh 1952, 1961, 1970, 1979, 1988, 1997, 2006 và 2015 (tuổi mụ 76, 67, 58, 49, 40, 31, 22, 13). Nữ gặp Thái Bạch năm nay là các năm 1957, 1966, 1975, 1984, 1993, 2002, 2011.
Vì sao nam và nữ cùng năm sinh lại gặp sao khác nhau?
Lịch dân gian cho hai vòng đếm riêng: nam khởi La Hầu ở tuổi mụ mười, nữ khởi Kế Đô ở tuổi mụ mười, và mỗi vòng đi theo một thứ tự riêng. Hai vòng không bao giờ trùng nhau ở cùng một tuổi, nên vợ chồng cùng tuổi không gặp cùng một sao.
Sinh tháng 1 dương lịch thì tra năm nào?
Xem ngày sinh rơi trước hay sau mùng một Tết của năm đó. Trước Tết thì lấy năm âm lịch trước để tính tuổi mụ; sau Tết thì giữ nguyên năm dương lịch.
Sao hạn năm 2027 tính từ khi nào?
Từ mùng một Tết Đinh Mùi, tức 6/2/2027, đến hết đêm giao thừa năm sau (25/1/2028). Trước Tết, sao của năm Bính Ngọ vẫn đang được tính.
Bảng này có ghi hạn Huỳnh Tuyền, Thiên La… không?
Bảng sao không gộp cột hạn, vì tám hạn là một vòng đếm khác và các lịch in còn lệch nhau ở một số tuổi. Hạn theo từng năm sinh có trong các bài tử vi 2027 theo con giáp; nghĩa tám hạn có ở mục riêng trong bài này.
Nguồn tham khảo: Tú Diệu Kinh — Bất Không dịch, đời Đường · Thất Diệu Nhương Tai Quyết — Đại Tạng Kinh · Lịch vạn sự dân gian Việt Nam — bảng Cửu Diệu theo tuổi mụ