Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Thìn 1940, giờ Mùi ngày 13 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 13 tháng 6 năm Canh Thìn — dương lịch 17/7/1940 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phúc Đức (Dần). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh
Vô chính diệu
Địa GiảiThiên Quý
Quan Đới34
Kỷ Sửu116
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Đường PhùThai PhụThiên GiảiThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Mộc Dục53
Mậu Dần106
Phúc Đức · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùThiên HìnhÂn QuangThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh46
Kỷ Mão96
Điền Trạch
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Văn XươngThiên Nguyệt
Dưỡng30
Canh Thìn86
Quan Lộc
Vô chính diệu
Quốc ẤnLưu HàĐịa KhôngÂm SátHoa CáiThiên TàiThiên La
Thai49
Tân Tỵ76
Nô Bộc
Thiên Phủ (Đ)
Linh TinhHữu BậtBát ToạKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Tuyệt53
Nhâm Ngọ66
Thiên Di
Thiên Đồng (H) Kỵ
Thái Âm (H) Khoa
Thiên KhôiThiên PhúcĐịa KiếpThiên DiêuThiên YPhượng CácGiải ThầnThiên ThọĐẩu Quân
Mộ · Triệt32
Quý Mùi56
Tật Ách
Vũ Khúc (M) Quyền
Tham Lang (M)
Đà LaHoả TinhThiên Sứ
Tử · Triệt59
Giáp Thân46
Tài Bạch
Thái Dương (H) Lộc
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnThiên VuLong Trì
Bệnh · Tuần49
Ất Dậu36
Tử Tức
Thiên Tướng (H)
Kình DươngPhong CáoTả PhùTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Suy · Tuần42
Bính Tuất26
Phu Thê
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Thiên HưĐịa Võng
Đế Vượng65
Đinh Hợi16
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Thiên QuanVăn KhúcHồng Loan
Lâm Quan60
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch17/7/1940 · giờ Mùi
Âm lịch13/6 · Canh Thìn
Tháng · ngày · giờQuý Mùi · Tân Dậu · Ất Mùi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 88 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tý)

34/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Giải, Thiên Quý

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Mậu Dần)

46/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Trù, Thiên Hình, Ân Quang, Thiên Mã, Thiên Khốc

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Bính Tuất)

65/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Thiên Hư, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Cung hôn nhân ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: người bạn đời là cố vấn tốt trong công việc của đương số. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: người phối ngẫu đẹp, nhẹ nhàng, chi tiêu khéo. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: hai người nói chuyện được với nhau về mọi đề tài, kể cả chuyện khó. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: người bạn đời trầm, chu đáo, chăm nhà. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: vợ chồng hay trò chuyện, góp ý thẳng. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, hơi già trước tuổi, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Đinh Hợi)

60/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Thất Sát (Vượng) · Thiên Quan, Văn Khúc, Hồng Loan

Tử Vi

Tử Vi ở cung Huynh Đệ cho thấy trong nhà có một người làm trụ, hoặc chính đương số được anh em nể như người cả. Quan hệ anh chị em thường có thứ bậc rõ: ai lớn, ai nhỏ, ai quyết việc chung đều có lề lối, ít cảnh cào bằng.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm trụ, thứ bậc rõ ràng ›

Thất Sát

Thất Sát ở Huynh Đệ vẽ ra một nhà có những người anh chị em cứng cỏi: ai cũng muốn tự lo, rời nhà sớm, ít nhờ nhau chuyện vặt.

Theo bảng phái Việt, sao miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ — trong anh em có người làm nên bằng tự lực, có uy trong họ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — có người anh chị đứng đầu, nói một là một, các em thường theo. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — anh em chăm làm, giữ nếp, mỗi người một nghề chắc tay.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Huynh Đệ: anh em cứng cỏi, ít lời mà có mặt lúc nhà cần ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Kỷ Mão)

30/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Văn Xương, Thiên Nguyệt

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh hãm khi Điền Trạch ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: xu hướng đổi nhà, sửa nhà nhiều lần, có khi rời nhà tổ; mỗi lần đổi tốn kém hơn dự tính.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Phá Quân

Phá Quân ở Điền Trạch thường gắn với những ngôi nhà lúc nào cũng "đang sửa": cơi thêm tầng, đập một bức tường cho rộng phòng khách, làm lại bếp, đổi phòng ngủ thành phòng làm việc rồi lại đổi về.

Điền Trạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá Quân hãm. Sửa nhà dễ đội chi phí, mua bán dễ vội, giấy tờ có chỗ vướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Điền Trạch: nhà hay sửa, hay dời, tài sản tự tạo theo từng đợt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 13 tháng 6 năm Canh Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 13 tháng 6 năm Canh Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/7/1940 dương lịch — ngày Tân Dậu, tháng Quý Mùi, năm Canh Thìn. Giờ Mùi ngày này là giờ Ất Mùi.

Tuổi Canh Thìn 1940 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thìn có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.