Lá số tử vi nam sinh năm Tân Tỵ 1941, giờ Thìn ngày 14 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 14 tháng 1 năm Tân Tỵ — dương lịch 9/2/1941 — có Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Ngọ). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý103
Phúc Đức
Thiên Đồng (V)
Thái Âm (V)
Dưỡng66
Tân Sửu93
Điền Trạch
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Thiên DiêuThiên YHoa CáiThiên Khốc
Thai69
Canh Dần83
Quan Lộc
Thái Dương (V) Quyền
Cự Môn (V) Lộc
Thiên ViệtĐường PhùLinh TinhÂm SátKiếp SátThiên Đức
Tuyệt82
Tân Mão73
Nô Bộc
Thiên Tướng (H)
Lưu HàĐịa KiếpThiên TàiThiên Thương
Mộ25
Nhâm Thìn63
Thiên Di
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Tả PhùThiên HỷQuả TúThiên La
Tử · Triệt61
Quý Tỵ53
Tật Ách
Tử Vi (M)
Thất Sát (V)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên VuTam ThaiPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Bệnh · Triệt58
Giáp Ngọ43
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Thiên KhôiThiên TrùVăn Xương KỵPhong CáoÂn QuangĐào HoaThiên Không
Suy58
Ất Mùi33
Tử Tức
Vô chính diệu
Địa KhôngĐịa Giải
Đế Vượng38
Bính Thân23
Phu Thê
Vô chính diệu
Đà LaVăn Khúc KhoaThiên GiảiThiên QuýCô Thần
Lâm Quan · Tuần59
Đinh Dậu13
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Lộc TồnThiên QuanThiên HìnhBát ToạLong TrìPhá ToáiĐẩu Quân
Quan Đới · Tuần32
Mậu Tuất3
Mệnh
Vô chính diệu
Kình DươngThai PhụHữu BậtThiên NguyệtHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Mộc Dục64
Kỷ Hợi113
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (Đ)
Hoả TinhThiên MãThiên HưThiên Thọ
Tràng Sinh45
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch9/2/1941 · giờ Thìn
Âm lịch14/1 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờCanh Dần · Mậu Tý · Bính Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 87 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tuất)

64/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Thai Phụ, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Địa Võng

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Giáp Ngọ)

58/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Ân Quang, Đào Hoa, Thiên Không

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Canh Dần)

82/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Cự Môn (Vượng) · Thiên Việt, Đường Phù, Linh Tinh, Âm Sát, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thái Dương

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Thái Dương ở cung sự nghiệp miếu tại Tỵ, Ngọ; vượng tại Dần, Mão, Thìn; đắc tại Sửu, Mùi. - Ngọ: mặt trời đứng bóng trong cung nghề — vai người đứng mũi chịu sào, người đại diện. - Tỵ — đối Cự Môn: nghề nói, nghề thuyết phục, bán hàng có quy mô. - Thìn — đối Thái Âm miếu: sự nghiệp lên đều theo năm tháng, ít đột biến. - Mão — Dương Lương: chuyên môn, bằng cấp, thăng tiến bằng uy tín. - Dần — Cự Nhật: như đã nói. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: sự nghiệp hai mặt, thường làm cả việc chính lẫn việc phụ, ngày một nghề đêm một nghề.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›

Cự Môn

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Tân Sửu)

69/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Thiên Diêu, Thiên Y, Hoa Cái, Thiên Khốc

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Điền Trạch là dấu hiệu của người gây dựng nhà cửa bằng tay mình hơn là nhận từ tổ nghiệp. Các thầy Việt thường đọc: thuở đầu chưa có gì nhiều, nhưng từng bước mua được nhà, sửa được nhà, có khi đứng tên nhiều tài sản hơn anh em trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tích luỹ đều, mua bán có tính toán. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: tài sản đến muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: nhà vững, ít khi phải bán. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhà ngay ngắn, giấy tờ đủ. - Mão, Dậu — Vũ Sát: mua bán quyết nhanh, có lúc được nhờ dám, có lúc phải trả giá vì vội.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, gọn, chắc, giấy tờ rõ ràng ›

Tham Lang

Cung Điền Trạch vừa là nhà đất, của để dành, vừa là không khí trong nhà. Tham Lang ở đây cho người chăm chút chỗ ở: thích bày biện, mua đồ đẹp, sửa sang hết góc này đến góc kia; nhà thường đông khách, có bếp ngon, có chỗ ngồi uống trà nói chuyện.

Ở Sửu, Mùi, Vũ Tham đồng cung và đều miếu: nhà đất tích chậm mà chắc, thường rõ từ trung niên, hợp người mua để giữ lâu, ít lướt. Ở Thìn, Tuất, sao vượng, Vũ Khúc chiếu từ Tử Tức: dám mua dám bán, có đợt được lời, con cái về sau hay cùng góp vào tài sản nhà.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Điền Trạch: nhà đẹp, nhà đông khách, của tụ theo đợt ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Tân Mão)

25/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Lưu Hà, Địa Kiếp, Thiên Tài, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

Hai vị trí Mão, Dậu là chỗ Thiên Tướng hãm, xung chiếu bởi Liêm Trinh – Phá Quân; Mệnh khi ấy ở Tuất hoặc Thìn, trống, mượn Cơ Lương. Bạn bè tốt nhưng hay cần mình hơn mình cần họ; người dưới quyền dễ ỷ lại, hoặc tự ái khi bị nhắc.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 14 tháng 1 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 14 tháng 1 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/2/1941 dương lịch — ngày Mậu Tý, tháng Canh Dần, năm Tân Tỵ. Giờ Thìn ngày này là giờ Bính Thìn.

Tuổi Tân Tỵ 1941 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thái Dương tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.