Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Tỵ 1941, giờ Dần ngày 22 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 22 tháng 10 năm Tân Tỵ — dương lịch 10/12/1941 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Quan Lộc (Sửu). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý36
Điền Trạch
Cự Môn (V) Lộc
Thai64
Tân Sửu46
Quan Lộc · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Địa KiếpTả PhùHữu BậtHoa CáiThiên Khốc
Dưỡng50
Canh Dần56
Nô Bộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Thiên ViệtĐường PhùKiếp SátThiên ĐứcThiên TàiThiên Thương
Tràng Sinh70
Tân Mão66
Thiên Di
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lưu Hà
Mộc Dục35
Nhâm Thìn76
Tật Ách
Thái Dương (V) Quyền
Phong CáoĐịa GiảiBát ToạÂn QuangThiên HỷQuả TúThiên SứThiên La
Quan Đới · Triệt54
Quý Tỵ86
Tài Bạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcHoả TinhThiên GiảiPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan · Triệt37
Giáp Ngọ96
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiThiên TrùVăn Khúc KhoaThiên HìnhThiên NguyệtĐào HoaThiên KhôngThiên Thọ
Đế Vượng68
Ất Mùi106
Phu Thê
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Suy54
Bính Thân116
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Đà LaVăn Xương KỵThai PhụLinh TinhThiên VuÂm SátCô Thần
Bệnh · Tuần44
Đinh Dậu6
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Lộc TồnThiên QuanĐịa KhôngLong TrìPhá Toái
Tử · Tuần43
Mậu Tuất16
Phụ Mẫu
Thái Âm (M)
Kình DươngThiên DiêuThiên YTam ThaiThiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcĐẩu QuânĐịa Võng
Mộ72
Kỷ Hợi26
Phúc Đức
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thiên MãThiên Hư
Tuyệt24
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch10/12/1941 · giờ Dần
Âm lịch22/10 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờKỷ Hợi · Nhâm Thìn · Nhâm Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 87 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Dậu)

43/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Địa Không, Long Trì, Phá Toái

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Tân Sửu)

50/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Địa Kiếp, Tả Phù, Hữu Bật, Hoa Cái, Thiên Khốc

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận. Nghề hợp là những vị trí được trao quyền ký, quyền giữ — quản lý cấp giữa, hành chính, nhân sự, pháp chế, kiểm soát nội bộ, thẩm định, bảo hiểm, ngân quỹ; các ngành có đồng phục và điều lệnh như quân đội, công an, hàng không, y tế.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Mậu Tuất)

72/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Kình Dương, Thiên Diêu, Thiên Y, Tam Thai, Thiên Quý, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Thái Âm ở cung Phụ Mẫu làm hình ảnh người mẹ hiện rõ: người chăm lo, vun vén, giữ nếp nhà, có ảnh hưởng sâu tới cách con nhìn đời. Cha mẹ dưới sao này thường dạy con bằng sự gần gũi hơn bằng mệnh lệnh.

Phụ Mẫu ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; ở Tý, Thân cho vượng; ở Sửu, Mùi cho đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: mẹ tinh tế, có học, dạy con bằng sách và bằng chuyện kể. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: cha mẹ đều có vai trò rõ, nhà cân bằng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: cha mẹ hiền, dễ tính, nhà ít căng thẳng. - Tý — Đồng Âm: cha mẹ hiền hoà, chiều con, nhà ấm. - Thân — Cơ Âm: cha mẹ giỏi tính toán, coi trọng chuyện học, có khi nghiêm ở những điều nhỏ. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: cha lo ngoài, mẹ lo trong, mỗi người một cách thương.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phụ Mẫu: hình ảnh người mẹ rõ nét, nhà nuôi con bằng sự gần gũi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Canh Dần)

70/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Việt, Đường Phù, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Tài, Thiên Thương

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho những mối quan hệ dễ chịu: bạn bè vui tính, hay rủ nhau ăn uống, đi chơi; đồng nghiệp hoà nhã, ít ganh ghét. Bạn bè kiểu này giúp nhau bằng tinh thần nhiều hơn bằng tiền — có mặt khi mình buồn, ít khi có mặt khi mình cần một khoản vay lớn.

Nô Bộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; quan hệ bền nhiều chục năm. - Tý — Đồng Âm: bạn bè chu đáo, nhớ ngày sinh, hay hỏi han. - Mão — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà êm, ít phải dàn xếp mâu thuẫn. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, khuyên đúng lúc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Nô Bộc: bạn bè vui tính, đồng nghiệp hoà nhã, giúp nhau bằng tình ›

Thiên Lương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Kỷ Hợi)

24/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Mã, Thiên Hư

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nề nếp, trọng danh dự, gia phong giữ qua nhiều đời bằng những quy tắc ngầm. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay tự đặt chuẩn cao, khó tha thứ cho lỗi của mình hơn lỗi của người khác.

Phúc Đức ở Mão, Dậu gặp Liêm Phá thì họ hàng phân tán, ít khi đông đủ; tâm hay bứt rứt, muốn đổi mà không biết đổi gì. Ở Tỵ, Hợi là Liêm Tham, lòng dễ bị cuốn vào thú vui, khó tĩnh, có lúc dùng cuộc vui để quên một nỗi lo.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phúc Đức: gia phong nghiêm, tâm đặt chuẩn cao, khó tự tha ›

Tham Lang

Phái Việt đặt cung Phúc Đức rất nặng: đây là gốc phúc dòng họ, là cách mình hưởng đời và là sự bình yên trong lòng. Tham Lang ở đây cho người biết thưởng thức — món ngon, chuyến đi, cuộc vui, cái đẹp — và coi niềm vui là phần chính đáng của đời sống chứ không phải phần thưởng sau cùng.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: hay mang nỗi băn khoăn về danh phận, sợ mình sống chưa đủ lớn; câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* ở Phúc Đức đọc thành lòng hay trôi theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: niềm vui gắn với được người khác chú ý.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phúc Đức: biết hưởng, và có khi tìm về tu tập ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 22 tháng 10 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Dần đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 22 tháng 10 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/12/1941 dương lịch — ngày Nhâm Thìn, tháng Kỷ Hợi, năm Tân Tỵ. Giờ Dần ngày này là giờ Nhâm Dần.

Tuổi Tân Tỵ 1941 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tật Ách; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.