Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Mùi 1943, giờ Tý ngày 24 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 24 tháng 2 năm Quý Mùi — dương lịch 29/3/1943 — có Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý92
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ)
Lộc TồnÂm SátĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng · Triệt58
Ất Sửu102
Phu Thê
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Lộc
Kình DươngThiên HưPhá Toái
Suy · Triệt53
Giáp Dần112
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lưu HàPhong CáoThiên DiêuThiên YThiên Hỷ
Bệnh52
Ất Mão2
Mệnh · Thân
Thiên Phủ (B)
Thiên KhôiPhượng CácGiải Thần
Tử37
Bính Thìn12
Phụ Mẫu
Thái Âm (H) Khoa
Văn KhúcTam ThaiThiên ĐứcQuả TúThiên La
Mộ48
Đinh Tỵ22
Phúc Đức
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcTả PhùThiên NguyệtThiên Mã
Tuyệt17
Mậu Ngọ32
Điền Trạch
Cự Môn (V) Quyền
Thiên QuanThai PhụThiên QuýĐẩu Quân
Thai66
Kỷ Mùi42
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Hoa Cái
Dưỡng43
Canh Thân52
Nô Bộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Quốc ẤnĐịa GiảiThiên VuÂn QuangKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Tràng Sinh · Tuần67
Tân Dậu62
Thiên Di
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Hoả TinhHữu BậtThiên Giải
Mộc Dục · Tuần44
Nhâm Tuất72
Tật Ách
Thái Dương (H)
Thiên TrùVăn XươngLinh TinhThiên HìnhBát ToạThiên TàiThiên ThọThiên SứĐịa Võng
Quan Đới47
Quý Hợi82
Tài Bạch
Vô chính diệu
Đà LaĐịa KiếpĐịa KhôngThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan16
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch29/3/1943 · giờ Tý
Âm lịch24/2 · Quý Mùi
Tháng · ngày · giờẤt Mão · Bính Tuất · Mậu Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 85 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Ất Mão)

37/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Khôi, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Canh Thân)

67/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Quốc Ấn, Địa Giải, Thiên Vu, Ân Quang, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho những mối quan hệ dễ chịu: bạn bè vui tính, hay rủ nhau ăn uống, đi chơi; đồng nghiệp hoà nhã, ít ganh ghét. Bạn bè kiểu này giúp nhau bằng tinh thần nhiều hơn bằng tiền — có mặt khi mình buồn, ít khi có mặt khi mình cần một khoản vay lớn.

Nô Bộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; quan hệ bền nhiều chục năm. - Tý — Đồng Âm: bạn bè chu đáo, nhớ ngày sinh, hay hỏi han. - Mão — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà êm, ít phải dàn xếp mâu thuẫn. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, khuyên đúng lúc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Nô Bộc: bạn bè vui tính, đồng nghiệp hoà nhã, giúp nhau bằng tình ›

Thiên Lương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Mậu Ngọ)

66/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Quan, Thai Phụ, Thiên Quý, Đẩu Quân

Cung Điền Trạch nói về nhà cửa, đất đai, tài sản cố định và không khí sống trong nhà. Cự Môn ở đây có hai lớp nghĩa.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: hay đổi chỗ ở, mỗi lần đổi là một lần tính toán kỹ hơn và khá hơn; hợp người biết sửa nhà, cải tạo nhà cũ. Dần vượng, Cự Nhật — nhà sáng, thoáng, có thể ở mặt đường đông người qua lại, hợp vừa ở vừa mở cửa hàng nhỏ.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự gây dựng, giấy tờ phải rõ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Quý Hợi)

16/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Khốc, Long Trì

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 24 tháng 2 năm Quý Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tý đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 24 tháng 2 năm Quý Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/3/1943 dương lịch — ngày Bính Tuất, tháng Ất Mão, năm Quý Mùi. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Quý Mùi 1943 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mùi có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Phu Thê; Hoá Quyền: Cự Môn tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.