Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Thân 1944, giờ Dậu ngày 16 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 16 tháng 1 năm Giáp Thân — dương lịch 9/2/1944 — có Mệnh an tại Kỷ Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm); Thân cư Thiên Di (Hợi). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý53
Tật Ách
Thiên Lương (V)
Long TrìThiên Sứ
Dưỡng46
Đinh Sửu43
Tài Bạch
Liêm Trinh (Đ) Lộc
Thất Sát (Đ)
Đà LaThiên KhôiVăn XươngVăn KhúcThiên DiêuThiên YThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Tài
Thai81
Bính Dần33
Tử Tức
Vô chính diệu
Lộc TồnĐịa KhôngÂm SátThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tuyệt41
Đinh Mão23
Phu Thê
Vô chính diệu
Kình DươngThai PhụÂn Quang
Mộ35
Mậu Thìn13
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Tả PhùHoa CáiThiên La
Tử33
Kỷ Tỵ3
Mệnh
Vũ Khúc (H) Khoa
Phá Quân (H) Quyền
Thiên TrùHoả TinhThiên VuKiếp SátThiên ĐứcĐẩu Quân
Bệnh40
Canh Ngọ113
Phụ Mẫu
Thái Dương (M) Kỵ
Suy · Tuần46
Tân Mùi103
Phúc Đức
Thiên Phủ (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanLinh TinhĐịa GiảiTam ThaiBát ToạHồng LoanQuả TúThiên Thọ
Đế Vượng · Tuần63
Nhâm Thân93
Điền Trạch
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Địa KiếpThiên Giải
Lâm Quan · Triệt53
Quý Dậu83
Quan Lộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thiên PhúcLưu HàThiên HìnhĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Quan Đới · Triệt42
Giáp Tuất73
Nô Bộc
Cự Môn (H)
Quốc ẤnHữu BậtThiên NguyệtThiên KhốcThiên ThươngĐịa Võng
Mộc Dục31
Ất Hợi63
Thiên Di · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Phong CáoThiên QuýCô Thần
Tràng Sinh58
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch9/2/1944 · giờ Dậu
Âm lịch16/1 · Giáp Thân
Tháng · ngày · giờBính Dần · Quý Mão · Tân Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 84 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Tỵ)

40/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Trù, Hoả Tinh, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Đức, Đẩu Quân

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ và Hợi, nơi đi cùng Phá Quân cũng hãm, đối Thiên Tướng. Đây là tổ hợp sách bàn nhiều nhất về sự vất vả: tính cương gặp tính phá, dễ đập đi làm lại, tiền vào ra lớn, nghề hay đổi.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Ất Hợi)

58/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Phong Cáo, Thiên Quý, Cô Thần

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Đọc Thiên Di có Tướng phải đọc kèm độ sáng của Phá Quân ở Mệnh, vì hai sao này nhìn thẳng vào nhau. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): Mệnh là Phá Quân ở Ngọ hoặc Tý, nơi Phá Quân miếu — thế sách gọi *Anh tinh nhập miếu* (Phá Quân là "anh tinh").

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Đinh Sửu)

81/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Đà La, Thiên Khôi, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tài Bạch cho thấy người này kiếm tiền theo khuôn khổ: thu nhập gắn với chức vụ, với nghề có giấy phép — lương bổng, phụ cấp, hợp đồng dài hạn, kinh doanh có đăng ký đàng hoàng. Tiền đến từ chỗ chính danh thì bền; tiền đến từ đường tắt thì dễ rắc rối.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thu chi có kế hoạch, ít khi nợ. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: thu nhập từ vị trí công, có những giai đoạn đổi cách kiếm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: kiếm tiền nhờ tổ chức giỏi, quan hệ rộng mà sạch. - Sửu, Mùi — Liêm Sát, Thiên Phủ chiếu: tích luỹ bằng sức làm, tiêu kỹ, ít khi vay.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tài Bạch: tiền chính danh thì bền, tiền đường tắt thì vướng ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tài Bạch cho một cách kiếm tiền giống ra trận: nhận việc khó người khác né, tự mở mảng mới, đi nơi xa, chọn nghề có rủi ro mà thù lao tương xứng. Dòng tiền không chảy đều như lương tháng mà đến theo đợt — có quý dồi dào, có quý phải thắt lưng.

Theo bảng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: Sát độc thủ, Vũ Phủ chiếu từ Phúc Đức — tiền đến từ năng lực thật, thêm một tầng của cải trong nhà làm đệm. - Dần, Thân: Sát độc thủ, Tử Phủ chiếu — tiền gắn với địa vị, với việc được giao quyền quyết chi. - Tỵ, Hợi: Tử Sát đồng cung — thu nhập theo vai quản lý, người cầm ngân sách của cả một bộ phận. - Sửu, Mùi: Liêm Sát đồng cung, đắc địa.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tài Bạch: tiền đến theo trận, giỏi giành hơn giỏi giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Tân Mùi)

63/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Linh Tinh, Địa Giải, Tam Thai, Bát Toạ, Hồng Loan

Thiên Phủ ở cung Phúc Đức được đọc là phúc ấm dày: dòng họ khá giả hoặc có nề nếp lâu đời, ông bà để lại cả của cải lẫn tiếng thơm. Bản thân đương số có đời sống tinh thần vững — biết đủ, ít lo vặt, về già được an ổn.

Phúc Đức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tâm vững, có uy trong họ, về già được kính. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc gắn với của cải thật; dòng họ có truyền thống làm ăn, giữ đất. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: dòng họ trọng nguyên tắc, nếp nhà nghiêm; bản thân sống ngay thẳng, khó chịu với điều khuất tất. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Tài Bạch chiếu: tâm an, tiền kiếm bằng quyết đoán. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: tâm vững, tiền đến bằng cạnh tranh.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phúc Đức: phúc ấm dày đỡ lưng một Mệnh Phá Quân dám xông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Giáp Tuất)

31/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Thiên Khốc, Thiên Thương, Địa Võng

Cung Nô Bộc, nay nhiều người gọi là Giao Hữu, nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình gặp hằng ngày mà không chung máu mủ. Cự Môn ở đây cho thấy quanh mình có nhiều người nói: góp ý, phàn nàn, bàn ra tán vào.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, cần cẩn thận với chuyện bị kể lại, bị hiểu sai qua người thứ ba. Thế Cự Đồng cho kiểu bạn dễ mến, dễ tủi, hay để bụng chuyện mình quên mời đi ăn.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Nô Bộc: bạn nói thẳng và người nói sau lưng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 16 tháng 1 năm Giáp Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Dậu đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 16 tháng 1 năm Giáp Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/2/1944 dương lịch — ngày Quý Mão, tháng Bính Dần, năm Giáp Thân. Giờ Dậu ngày này là giờ Tân Dậu.

Tuổi Giáp Thân 1944 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Thân có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Phá Quân tại Mệnh; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.