Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Dậu 1945, giờ Dần ngày 29 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 29 tháng 10 năm Ất Dậu — dương lịch 3/12/1945 — có Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Sửu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý32
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Thiên KhôiThiên Hỷ
Đế Vượng50
Kỷ Sửu42
Quan Lộc · Thân
Thiên Phủ (B)
Địa KiếpTả PhùHữu BậtHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Suy46
Mậu Dần52
Nô Bộc
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaKiếp SátNguyệt ĐứcĐẩu QuânThiên Thương
Bệnh24
Kỷ Mão62
Thiên Di
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuýThiên Hư
Tử39
Canh Thìn72
Tật Ách
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanPhong CáoĐịa GiảiThiên SứThiên La
Mộ37
Tân Tỵ82
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Hoả TinhThiên GiảiTam ThaiPhá Toái
Tuyệt48
Nhâm Ngọ92
Tử Tức
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùVăn KhúcThiên HìnhThiên NguyệtĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Tài
Thai · Tuần · Triệt52
Quý Mùi102
Phu Thê
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Quả Tú
Dưỡng · Tuần · Triệt50
Giáp Thân112
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn XươngThai PhụLinh TinhThiên VuÂm Sát
Tràng Sinh36
Ất Dậu2
Mệnh
Vô chính diệu
Địa KhôngBát ToạThiên Khốc
Mộc Dục34
Bính Tuất12
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Lưu HàThiên DiêuThiên YThiên KhôngThiên ThọĐịa Võng
Quan Đới33
Đinh Hợi22
Phúc Đức
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnÂn QuangThiên MãCô Thần
Lâm Quan32
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch3/12/1945 · giờ Dần
Âm lịch29/10 · Ất Dậu
Tháng · ngày · giờĐinh Hợi · Bính Ngọ · Canh Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 83 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Dậu)

34/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Bát Toạ, Thiên Khốc

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Kỷ Sửu)

46/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Địa Kiếp, Tả Phù, Hữu Bật, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Nhâm Ngọ)

52/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Trù, Văn Khúc, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Thiên Tài

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Mậu Tý)

50/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Thiên Hỷ

Thái Dương ở cung Điền Trạch cho hình ảnh một ngôi nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào. Sách Việt Nam đọc cách này là nhà ở thoáng, hướng nắng hoặc gần đường lớn, gia đình hiếu khách, hay là nơi họ hàng bạn bè tụ họp.

Khi Điền Trạch rơi vào Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Nhà thiếu sáng, chi phí sửa chữa nhiều, hoặc tài sản chung với họ hàng chưa rõ ràng.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Điền Trạch: nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Mậu Dần)

24/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Đà La, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Đẩu Quân, Thiên Thương

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Nô Bộc cho một vòng bạn bè và cộng sự lanh lợi, nhiều sáng kiến, hay bàn chuyện, hay giới thiệu cơ hội. Cái hay là luôn có người cho ý kiến; cái cần biết là các mối quan hệ này đổi khá nhanh theo từng giai đoạn.

Gặp Dần hoặc Hợi thì Thiên Cơ hãm, vòng giao du kém chắc. Dễ gặp người hứa nhiều làm ít, hoặc nhân sự thay liên tục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Nô Bộc: bạn bè lanh lợi, nhiều sáng kiến, đến rồi đi theo mùa ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ yên tĩnh: bạn không đông, nhưng những người ở lại thì lâu năm; đồng nghiệp chu đáo, nhớ việc giùm mình; cấp dưới làm việc cẩn thận, ít khi để sót.

Nô Bộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Bạn bè tốt bụng mà ít sức giúp, hoặc quan hệ nặng tình cảm nên khó nói chuyện công việc thẳng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Nô Bộc: bạn không đông mà lâu năm, cộng sự chu đáo, nhớ việc giùm mình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 29 tháng 10 năm Ất Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Dần đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 29 tháng 10 năm Ất Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 3/12/1945 dương lịch — ngày Bính Ngọ, tháng Đinh Hợi, năm Ất Dậu. Giờ Dần ngày này là giờ Canh Dần.

Tuổi Ất Dậu 1945 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Dậu có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tử Tức; Hoá Khoa: Tử Vi tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.