Lá số tử vi nam sinh năm Ất Dậu 1945, giờ Tỵ ngày 30 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 30 tháng 10 năm Ất Dậu — dương lịch 4/12/1945 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Thái Âm (Hãm); Thân cư Phu Thê (Thìn). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên KhôiThiên Hỷ
Dưỡng27
Kỷ Sửu53
Tật Ách
Vô chính diệu
Tả PhùHữu BậtHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên ThọThiên Sứ
Thai67
Mậu Dần43
Tài Bạch
Vô chính diệu
Đà LaKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt31
Kỷ Mão33
Tử Tức
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Lộc TồnLinh TinhThiên HưThiên Tài
Mộ31
Canh Thìn23
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Kình DươngThiên QuanĐịa KiếpĐịa GiảiThiên La
Tử52
Tân Tỵ13
Huynh Đệ
Thiên Phủ (Đ)
Văn XươngThiên GiảiThiên QuýPhá ToáiĐẩu Quân
Bệnh64
Nhâm Ngọ3
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H) Kỵ
Thiên TrùĐịa KhôngThiên HìnhThiên NguyệtTam ThaiĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Suy · Tuần · Triệt30
Quý Mùi113
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Phong CáoQuả Tú
Đế Vượng · Tuần · Triệt58
Giáp Thân103
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên VuÂm SátBát Toạ
Lâm Quan45
Ất Dậu93
Điền Trạch
Thiên Tướng (H)
Văn KhúcÂn QuangThiên Khốc
Quan Đới47
Bính Tuất83
Quan Lộc
Thiên Cơ (M) Lộc
Thiên Lương (M) Quyền
Lưu HàHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên KhôngĐịa Võng
Mộc Dục59
Đinh Hợi73
Nô Bộc
Tử Vi (B) Khoa
Thất Sát (V)
Quốc ẤnThai PhụThiên MãCô ThầnThiên Thương
Tràng Sinh64
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch4/12/1945 · giờ Tỵ
Âm lịch30/10 · Ất Dậu
Tháng · ngày · giờĐinh Hợi · Đinh Mùi · Ất Tỵ
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 83 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Ngọ)

30/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Trù, Địa Không, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thiên Đồng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›

Thái Âm

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Canh Thìn)

52/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Thiên Quan, Địa Kiếp, Địa Giải, Thiên La

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Kỷ Sửu)

67/100

Chính tinh: vô chính diệu · Tả Phù, Hữu Bật, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thọ, Thiên Sứ

Cung Tật Ách không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phụ Mẫu đối diện. Trục Tật – Phụ trên lá số nối thân thể của mình với người sinh ra mình: những gì mình mang theo từ cha mẹ, và cách cha mẹ nuôi mình thuở nhỏ — giờ ăn, giờ ngủ, thói quen vận động, món ăn quen của nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tật Ách: sức khoẻ mượn sao cung Phụ Mẫu, đi theo nếp sống ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Tân Tỵ)

64/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Văn Xương, Thiên Giải, Thiên Quý, Phá Toái, Đẩu Quân

Thiên Phủ ở cung Huynh Đệ là một cách sách Việt đọc thuận: anh chị em hoà thuận, biết đùm bọc nhau, và trong số anh em hay có một người vững về kinh tế, đóng vai trụ cột — người cả nhà tìm đến khi cần vay, cần lời khuyên, cần ai đứng ra lo việc lớn. Sách cũ còn đọc là anh chị em đông hơn mức trung bình.

Huynh Đệ ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: người anh chị cả có uy, cả nhà nghe. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: anh em có của, có nghề làm ra tiền, giúp nhau lúc khó. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: anh em sống nguyên tắc, việc chung chia rõ ràng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Nô Bộc chiếu: anh em êm, cấp dưới có người uy quyền khó điều. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: anh em hoà, bạn bè ngoài xã hội cứng.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Huynh Đệ: anh em đùm bọc, trong nhà có người làm trụ kinh tế ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Mậu Tý)

27/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Thiên Hỷ

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 30 tháng 10 năm Ất Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 30 tháng 10 năm Ất Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/12/1945 dương lịch — ngày Đinh Mùi, tháng Đinh Hợi, năm Ất Dậu. Giờ Tỵ ngày này là giờ Ất Tỵ.

Tuổi Ất Dậu 1945 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Dậu có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Tử Vi tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.