Lá số tử vi nam sinh năm Ất Dậu 1945, giờ Thìn ngày 5 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 5 tháng 11 năm Ất Dậu — dương lịch 9/12/1945 — có Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Thìn). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý82
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Thiên KhôiHữu BậtThiên Hỷ
Mộ56
Kỷ Sửu72
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Hoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên ThọThiên Thương
Tử43
Mậu Dần62
Thiên Di
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaLinh TinhTả PhùThiên VuKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh33
Kỷ Mão52
Tật Ách
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnĐịa KiếpThiên HưĐẩu QuânThiên Sứ
Suy29
Canh Thìn42
Tài Bạch · Thân
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanThiên La
Đế Vượng42
Tân Tỵ32
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Địa GiảiThiên QuýPhá ToáiThiên Tài
Lâm Quan52
Nhâm Ngọ22
Phu Thê
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùVăn XươngPhong CáoThiên GiảiÂm SátTam ThaiĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Quan Đới · Tuần · Triệt57
Quý Mùi12
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa KhôngThiên HìnhQuả Tú
Mộc Dục · Tuần · Triệt42
Giáp Thân2
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn KhúcBát Toạ
Tràng Sinh43
Ất Dậu112
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Ân QuangThiên Khốc
Dưỡng35
Bính Tuất102
Phúc Đức
Thiên Đồng (H)
Lưu HàThai PhụThiên NguyệtThiên KhôngĐịa Võng
Thai35
Đinh Hợi92
Điền Trạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên MãCô Thần
Tuyệt16
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch9/12/1945 · giờ Thìn
Âm lịch5/11 · Ất Dậu
Tháng · ngày · giờMậu Tý · Nhâm Tý · Giáp Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 83 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thân)

43/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Khúc, Bát Toạ

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Canh Thìn)

42/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Kình Dương, Thiên Quan, Thiên La

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Nhâm Ngọ)

57/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Giải, Âm Sát, Tam Thai, Đào Hoa, Hồng Loan

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Mậu Tý)

56/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Hữu Bật, Thiên Hỷ

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Đinh Hợi)

16/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Quốc Ấn, Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Mã, Cô Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Điền Trạch là dấu hiệu của người gây dựng nhà cửa bằng tay mình hơn là nhận từ tổ nghiệp. Các thầy Việt thường đọc: thuở đầu chưa có gì nhiều, nhưng từng bước mua được nhà, sửa được nhà, có khi đứng tên nhiều tài sản hơn anh em trong nhà.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Nhà cửa hay phải sửa lớn, đập đi làm lại; tài sản có giai đoạn phải bán để xoay vốn; chi phí cải tạo dễ vượt dự toán.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, gọn, chắc, giấy tờ rõ ràng ›

Phá Quân

Phá Quân ở Điền Trạch thường gắn với những ngôi nhà lúc nào cũng "đang sửa": cơi thêm tầng, đập một bức tường cho rộng phòng khách, làm lại bếp, đổi phòng ngủ thành phòng làm việc rồi lại đổi về.

Điền Trạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá Quân hãm. Sửa nhà dễ đội chi phí, mua bán dễ vội, giấy tờ có chỗ vướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Điền Trạch: nhà hay sửa, hay dời, tài sản tự tạo theo từng đợt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 5 tháng 11 năm Ất Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Thìn đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 5 tháng 11 năm Ất Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/12/1945 dương lịch — ngày Nhâm Tý, tháng Mậu Tý, năm Ất Dậu. Giờ Thìn ngày này là giờ Giáp Thìn.

Tuổi Ất Dậu 1945 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Dậu có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.