Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Dậu 1945, giờ Mùi ngày 28 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 28 tháng 6 năm Ất Dậu — dương lịch 5/8/1945 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng); Thân cư Phúc Đức (Dần). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên KhôiĐịa GiảiTam ThaiThiên Hỷ
Thai68
Kỷ Sửu16
Phụ Mẫu
Thiên Lương (Đ) Quyền
Thai PhụThiên GiảiHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Dưỡng65
Mậu Dần26
Phúc Đức · Thân
Thất Sát (M)
Đà LaThiên HìnhBát ToạKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh53
Kỷ Mão36
Điền Trạch
Thiên Đồng (Đ)
Lộc TồnVăn XươngLinh TinhThiên NguyệtThiên Hư
Mộc Dục57
Canh Thìn46
Quan Lộc
Vũ Khúc (M)
Kình DươngThiên QuanĐịa KhôngÂm SátThiên La
Quan Đới54
Tân Tỵ56
Nô Bộc
Thái Dương (M)
Hữu BậtÂn QuangPhá ToáiThiên Thương
Lâm Quan67
Nhâm Ngọ66
Thiên Di
Phá Quân (M)
Thiên TrùĐịa KiếpThiên DiêuThiên YĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Đế Vượng · Tuần · Triệt46
Quý Mùi76
Tật Ách
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Quả TúThiên Sứ
Suy · Tuần · Triệt51
Giáp Thân86
Tài Bạch
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên Vu
Bệnh76
Ất Dậu96
Tử Tức
Thái Âm (M) Kỵ
Phong CáoTả PhùThiên QuýThiên KhốcThiên Tài
Tử63
Bính Tuất106
Phu Thê
Tham Lang (V)
Lưu HàHoả TinhThiên KhôngĐịa Võng
Mộ35
Đinh Hợi116
Huynh Đệ
Cự Môn (Đ)
Quốc ẤnVăn KhúcThiên MãCô ThầnThiên ThọĐẩu Quân
Tuyệt61
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch5/8/1945 · giờ Mùi
Âm lịch28/6 · Ất Dậu
Tháng · ngày · giờQuý Mùi · Bính Ngọ · Ất Mùi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 83 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tý)

68/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Khôi, Địa Giải, Tam Thai, Thiên Hỷ

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thiên Tướng

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Mậu Dần)

53/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Đà La, Thiên Hình, Bát Toạ, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Phúc Đức có Thất Sát nên đọc hai lớp. Lớp dòng họ theo quan niệm cũ: trong họ thường có người đi lính, đi xa lập nghiệp, làm nghề cứng; họ hàng sống phân tán, mỗi nhánh tự lo, ít trông vào gia sản chung.

Bảng phái Việt cho Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi, đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: ý chí mạnh, gặp khó không nản; dòng họ có người làm nên nhờ tự lực, đời sau học được nếp tự đứng. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — tâm có chủ kiến, ít bị người khác lay; người này tìm thấy bình yên trong việc được làm chủ thời gian của mình. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — tự giữ kỷ luật tinh thần khá tốt, sống có lịch, có thói quen.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phúc Đức: tâm luôn ở thế trực chiến, phúc nằm ở cái kho đối diện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Giáp Thân)

76/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Vu

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với vị thế: thu nhập đến từ việc được giao quản lý, được tin cậy, hoặc từ một nghề có tiếng. Người có cách này ít giỏi buôn bán chụp giật, nhưng giữ được nếp chi tiêu đàng hoàng và ngại vay mượn lung tung.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tài Bạch ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hợp giữ quỹ chung, quản lý ngân sách, tích luỹ dài hạn. - Tỵ — Tử Sát: tiền đến theo thương vụ lớn, cần quỹ đệm cho những tháng không có việc. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: thu nhập từ vị trí đứng đầu, từ tên tuổi riêng. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: kiếm tiền nhờ làm đúng quy trình, hợp với nghề có hợp đồng, có chuẩn mực. - Sửu, Mùi — Tử Phá: thu nhập có chu kỳ, có giai đoạn phải bỏ ra nhiều để làm lại; hợp nghề cải tạo, tái cấu trúc.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tài Bạch: tiền gắn với vị thế, bền hơn là bùng ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tài Bạch là sao kho về đúng cung tiền. Người có cách này không nhất thiết kiếm được nhiều tiền nhất, nhưng thường giữ được nhiều nhất: tiêu có kế hoạch, để dành đều, ít khi thiếu hụt — tiền tích từ từ như nước vào hồ.

Tài Bạch ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, tài tinh gặp kho: thu nhập lớn dần theo tuổi nghề. - Dần, Thân — Tử Phủ: tiền gắn với địa vị — lương của vị trí quản lý, phần chia của người đứng đầu. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thu nhập chính danh, đều đặn, sổ sách rõ; hợp nghề có giấy phép, có quy chuẩn. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu: đủ đầy, có dư, đôi lúc phải quyết nhanh một khoản lớn. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: giữ tiền giỏi, nhưng tiền vào phải qua cạnh tranh.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tài Bạch: kho về đúng chỗ, không kiếm nhiều nhất nhưng giữ được nhiều ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Tân Tỵ)

67/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Hữu Bật, Ân Quang, Phá Toái, Thiên Thương

Thái Dương ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ rộng và công khai: bạn bè nhiệt tình, cộng sự thẳng thắn, nhân viên có người năng nổ. Người có cách này quen ở nhiều giới, và bạn bè sẵn lòng giới thiệu, nâng đỡ khi cần; điểm cần giữ là mình hay cho đi nhiều hơn nhận lại.

Bạn bè, cộng sự sáng sủa nhất khi Nô Bộc ở Tỵ, Ngọ, nơi Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn cho mức vượng; Sửu, Mùi cho mức đắc. - Ngọ, Tỵ: cộng sự giỏi, có tiếng; người dưới quyền làm việc hết lòng. - Thìn — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà đều, cả bạn hăng hái lẫn bạn trầm tĩnh. - Mão — Dương Lương: cộng sự có chuyên môn, làm việc đứng đắn. - Dần — Cự Nhật: bạn bè giỏi ăn nói, giúp bằng lời giới thiệu, lời bênh vực. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: bạn bè hai kiểu rõ — nhóm làm việc và nhóm tâm sự, ít khi trùng.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Nô Bộc: quan hệ rộng và công khai, cho đi nhiều hơn nhận ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Bính Tuất)

35/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Lưu Hà, Hoả Tinh, Thiên Không, Địa Võng

Tham Lang ở cung Phu Thê trước hết nói về điều mình bị cuốn hút: một người có duyên, nhiều sức sống, biết thưởng thức, ăn mặc có gu, ở đâu cũng làm không khí vui lên. Mối quan hệ cần cảm xúc, tiếng cười và trải nghiệm chung; thiếu những thứ đó lâu ngày, cả hai đều thấy hụt dù không ai làm gì sai.

Phu Thê ở Sửu, Mùi: Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc. Người phối ngẫu thực tế, giỏi quán xuyến, hôn nhân bền nhờ cùng xây một cơ nghiệp; tình cảm đi qua việc làm nhiều hơn lời nói.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phu Thê: tình yêu cần lửa, hôn nhân cần nhịp ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 28 tháng 6 năm Ất Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 28 tháng 6 năm Ất Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/8/1945 dương lịch — ngày Bính Ngọ, tháng Quý Mùi, năm Ất Dậu. Giờ Mùi ngày này là giờ Ất Mùi.

Tuổi Ất Dậu 1945 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Dậu có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.