Lá số tử vi nam sinh năm Ất Dậu 1945, giờ Tý ngày 2 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 2 tháng 9 năm Ất Dậu — dương lịch 7/10/1945 — có Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý105
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên KhôiTả PhùThiên Hỷ
Mộ39
Kỷ Sửu95
Điền Trạch
Vô chính diệu
Tam ThaiBát ToạHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Tử54
Mậu Dần85
Quan Lộc
Vô chính diệu
Đà LaPhong CáoHữu BậtThiên NguyệtKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh40
Kỷ Mão75
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Lộc TồnHoả TinhĐịa GiảiThiên HưThiên Thương
Suy20
Canh Thìn65
Thiên Di
Vô chính diệu
Kình DươngThiên QuanVăn KhúcThiên GiảiThiên QuýThiên La
Đế Vượng71
Tân Tỵ55
Tật Ách
Thiên Phủ (Đ)
Thiên HìnhThiên VuPhá ToáiThiên Sứ
Lâm Quan44
Nhâm Ngọ45
Tài Bạch
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H) Kỵ
Thiên TrùThai PhụĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Quan Đới · Tuần · Triệt37
Quý Mùi35
Tử Tức
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Quả TúThiên TàiThiên Thọ
Mộc Dục · Tuần · Triệt54
Giáp Thân25
Phu Thê
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên Phúc
Tràng Sinh54
Ất Dậu15
Huynh Đệ
Thiên Tướng (H)
Thiên DiêuThiên YThiên Khốc
Dưỡng34
Bính Tuất5
Mệnh · Thân
Thiên Cơ (M) Lộc
Thiên Lương (M) Quyền
Lưu HàVăn XươngLinh TinhÂm SátÂn QuangThiên KhôngĐịa Võng
Thai78
Đinh Hợi115
Phụ Mẫu
Tử Vi (B) Khoa
Thất Sát (V)
Quốc ẤnĐịa KiếpĐịa KhôngThiên MãCô Thần
Tuyệt45
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch7/10/1945 · giờ Tý
Âm lịch2/9 · Ất Dậu
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Kỷ Dậu · Giáp Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 83 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Tuất)

78/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Lưu Hà, Văn Xương, Linh Tinh, Âm Sát, Ân Quang, Thiên Không, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Thiên Lương

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Canh Thìn)

71/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Thiên Quan, Văn Khúc, Thiên Giải, Thiên Quý, Thiên La

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Kỷ Sửu)

54/100

Chính tinh: vô chính diệu · Tam Thai, Bát Toạ, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Kỷ Mão)

20/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Lộc Tồn, Hoả Tinh, Địa Giải, Thiên Hư, Thiên Thương

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ có lập trường: bạn bè, cộng sự là người có nghề vững, có quan điểm rõ, nhiều người làm trong cơ quan nhà nước, ngành luật, quân đội, kỹ thuật. Họ làm hết sức khi được đối xử công bằng, và phản ứng mạnh khi thấy bất công.

Liêm Phá ở Mão, Dậu: vòng bạn thay đổi nhiều, nhân sự khó giữ lâu, mỗi lần đổi người là một lần làm lại quy trình. Liêm Tham ở Tỵ, Hợi: bạn bè vui, nhưng không phải ai cũng đáng tin trong việc lớn; dễ có chuyện tiền nong lẫn vào tình cảm.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Nô Bộc: bạn bè có lập trường, người dưới giỏi mà cần công bằng ›

Phá Quân

Phá Quân ở Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) cho một vòng quan hệ luôn chuyển động: mỗi giai đoạn đời một nhóm bạn, cấp dưới đến rồi đi, cộng sự hợp một dự án rồi tách. Không phải vì đương số khó gần, mà vì những người quanh họ cũng là kiểu thích đổi mới, ở đâu thấy chật là đi.

Nô Bộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là gặp Phá hãm. Dễ gặp người hứa nhiều làm ít, nhân viên nghỉ đột ngột giữa mùa cao điểm, đối tác rút giữa chừng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Nô Bộc: bạn bè đến rồi đi, cộng sự hợp theo từng dự án ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 2 tháng 9 năm Ất Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tý đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 2 tháng 9 năm Ất Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/10/1945 dương lịch — ngày Kỷ Dậu, tháng Bính Tuất, năm Ất Dậu. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Ất Dậu 1945 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Dậu có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Khoa: Tử Vi tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.