Lá số tử vi nam sinh năm Bính Tuất 1946, giờ Tỵ ngày 4 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 4 tháng 1 năm Bính Tuất — dương lịch 5/2/1946 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Mùi). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý36
Điền Trạch
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên PhúcThiên TrùPhượng CácGiải Thần
Thai54
Tân Sửu46
Quan Lộc
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Quốc ẤnThiên DiêuThiên YPhá Toái
Dưỡng70
Canh Dần56
Nô Bộc
Tham Lang (Đ)
Âm SátLong TrìThiên Thương
Tràng Sinh38
Tân Mão66
Thiên Di
Thiên Cơ (M) Quyền
Cự Môn (M)
Đào HoaNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Mộc Dục89
Nhâm Thìn76
Tật Ách
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đà LaĐịa KiếpTả PhùThiên HưThiên SứThiên La
Quan Đới · Triệt48
Quý Tỵ86
Tài Bạch
Thiên Lương (H)
Lộc TồnThiên QuanVăn Xương KhoaThiên VuHồng LoanThiên Thọ
Lâm Quan · Triệt53
Giáp Ngọ96
Tử Tức
Thất Sát (M)
Kình DươngĐịa KhôngHoả Tinh
Đế Vượng · Tuần44
Ất Mùi106
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Lưu HàPhong CáoĐịa GiảiTam ThaiBát ToạÂn QuangThiên QuýThiên ĐứcQuả TúThiên Tài
Suy · Tuần56
Bính Thân116
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên GiảiThiên MãThiên Khốc
Bệnh42
Đinh Dậu6
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn KhúcThiên Hình
Tử65
Mậu Tuất16
Phụ Mẫu
Phá Quân (Đ)
Đường PhùLinh TinhHữu BậtThiên NguyệtHoa CáiĐịa Võng
Mộ38
Kỷ Hợi26
Phúc Đức
Thiên Đồng (Đ) Lộc
Thiên KhôiThai PhụKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt73
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch5/2/1946 · giờ Tỵ
Âm lịch4/1 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờCanh Dần · Canh Tuất · Tân Tỵ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 82 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Dậu)

65/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Văn Khúc, Thiên Hình

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Ất Mùi)

56/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Phong Cáo, Địa Giải, Tam Thai, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Đức

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Tân Mão)

89/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Đào Hoa, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›

Cự Môn

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Kỷ Hợi)

73/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Thiên Khôi, Thai Phụ, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Mậu Tuất)

38/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Đường Phù, Linh Tinh, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Hoa Cái, Địa Võng

Phá Quân ở Phụ Mẫu thường ứng với cha mẹ năng động: đổi việc vài lần, có quãng đi làm xa, gia đình nhiều lần chuyển nhà. Tuổi thơ của đương số vì thế ít đứng yên một chỗ — đổi trường, đổi bạn, đổi giọng nói theo vùng — và chính điều đó dạy con thích nghi sớm.

Phụ Mẫu có Phá Quân sáng khi cung ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc), theo bảng phái Việt. Phụ Mẫu ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: cha mẹ dám làm, có thành tựu nhờ đổi mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ năng động, tuổi thơ hay dời chỗ, con sớm tự đứng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 4 tháng 1 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 4 tháng 1 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/2/1946 dương lịch — ngày Canh Tuất, tháng Canh Dần, năm Bính Tuất. Giờ Tỵ ngày này là giờ Tân Tỵ.

Tuổi Bính Tuất 1946 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.