Lá số tử vi nam sinh năm Bính Tuất 1946, giờ Mùi ngày 4 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 4 tháng 10 năm Bính Tuất — dương lịch 28/10/1946 — có Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Ngọ). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý82
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùPhượng CácGiải Thần
Đế Vượng24
Tân Sửu92
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnThai PhụTả PhùHữu BậtPhá Toái
Suy57
Canh Dần102
Phu Thê
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Long TrìThiên Tài
Bệnh21
Tân Mão112
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Văn Xương KhoaĐào HoaNguyệt Đức
Tử46
Nhâm Thìn2
Mệnh
Cự Môn (H)
Đà LaĐịa KhôngĐịa GiảiTam ThaiThiên HưThiên ThọThiên La
Mộ · Triệt34
Quý Tỵ12
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanThiên GiảiÂn QuangHồng Loan
Tuyệt · Triệt58
Giáp Ngọ22
Phúc Đức · Thân
Thiên Lương (M)
Kình DươngĐịa KiếpThiên HìnhThiên Nguyệt
Thai · Tuần48
Ất Mùi32
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàThiên ĐứcQuả Tú
Dưỡng · Tuần54
Bính Thân42
Quan Lộc
Vô chính diệu
Hoả TinhLinh TinhThiên VuÂm SátThiên MãThiên KhốcĐẩu Quân
Tràng Sinh20
Đinh Dậu52
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtPhong CáoThiên QuýThiên Thương
Mộc Dục54
Mậu Tuất62
Thiên Di
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùThiên DiêuThiên YBát ToạHoa CáiĐịa Võng
Quan Đới35
Kỷ Hợi72
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiVăn KhúcKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Sứ
Lâm Quan36
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch28/10/1946 · giờ Mùi
Âm lịch4/10 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờKỷ Hợi · Ất Hợi · Quý Mùi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 82 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Thìn)

34/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Địa Không, Địa Giải, Tam Thai, Thiên Hư, Thiên Thọ, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Giáp Ngọ)

48/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Nguyệt

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Quý Tỵ)

58/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Thiên Giải, Ân Quang, Hồng Loan

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư. Thiên Tướng là ấn tinh, nên khi đóng ở đây nó vẽ ra cha mẹ chỉn chu và có khuôn: dạy con chào hỏi đúng mực, ăn mặc tử tế, giữ lời hứa, không để nhà mình thành chuyện cho hàng xóm bàn.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Tân Sửu)

57/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Quốc Ấn, Thai Phụ, Tả Phù, Hữu Bật, Phá Toái

Thiên Phủ ở cung Tử Tức được sách Việt đọc là con cái hiền, có nết, biết giữ gìn — không phải những đứa trẻ quậy phá mà là những đứa cẩn thận, giữ đồ chơi kỹ, để dành tiền lì xì. Lớn lên, chúng thường chọn nghề ổn định, sống có trách nhiệm và nhớ ơn cha mẹ.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tử Tức: con hiền, cẩn thận, biết giữ — người nhận lại cái kho ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Bính Thân)

20/100

Chính tinh: vô chính diệu · Hoả Tinh, Linh Tinh, Thiên Vu, Âm Sát, Thiên Mã, Thiên Khốc, Đẩu Quân

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 4 tháng 10 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Mùi đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 4 tháng 10 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/10/1946 dương lịch — ngày Ất Hợi, tháng Kỷ Hợi, năm Bính Tuất. Giờ Mùi ngày này là giờ Quý Mùi.

Tuổi Bính Tuất 1946 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Xương tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.