Lá số tử vi nam sinh năm Bính Tuất 1946, giờ Mùi ngày 22 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 22 tháng 11 năm Bính Tuất — dương lịch 15/12/1946 — có Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Mùi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý72
Tật Ách
Tử Vi (B)
Thiên PhúcThiên TrùHữu BậtPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Đế Vượng33
Tân Sửu82
Tài Bạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnThai PhụPhá Toái
Suy39
Canh Dần92
Tử Tức
Phá Quân (H)
Tả PhùThiên VuLong Trì
Bệnh25
Tân Mão102
Phu Thê
Vô chính diệu
Văn Xương KhoaBát ToạThiên QuýĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Tài
Tử56
Nhâm Thìn112
Huynh Đệ
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đà LaĐịa KhôngThiên HưThiên La
Mộ · Triệt43
Quý Tỵ2
Mệnh
Thái Âm (H)
Lộc TồnThiên QuanĐịa GiảiHồng LoanThiên Thọ
Tuyệt · Triệt48
Giáp Ngọ12
Phụ Mẫu
Tham Lang (H)
Kình DươngĐịa KiếpThiên GiảiÂm Sát
Thai · Tuần32
Ất Mùi22
Phúc Đức · Thân
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Lưu HàThiên HìnhThiên ĐứcQuả TúĐẩu Quân
Dưỡng · Tuần42
Bính Thân32
Điền Trạch
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Hoả TinhLinh TinhThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh53
Đinh Dậu42
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H)
Thiên ViệtPhong Cáo
Mộc Dục41
Mậu Tuất52
Nô Bộc
Thất Sát (H)
Đường PhùThiên NguyệtHoa CáiThiên ThươngĐịa Võng
Quan Đới20
Kỷ Hợi62
Thiên Di
Thiên Cơ (H) Quyền
Thiên KhôiVăn KhúcThiên DiêuThiên YTam ThaiÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan63
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch15/12/1946 · giờ Mùi
Âm lịch22/11 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờCanh Tý · Quý Hợi · Kỷ Mùi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 82 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Tỵ)

48/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Địa Giải, Hồng Loan, Thiên Thọ

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Ất Mùi)

42/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Lưu Hà, Thiên Hình, Thiên Đức, Quả Tú, Đẩu Quân

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Thiên Đồng hãm khi Phúc Đức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: trong họ có chuyện nói qua nói lại, lòng đương số hay vướng những điều không đáng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Cự Môn

Cung Phúc Đức là cung của đời sống tinh thần — mình nghĩ gì khi nằm một mình, vui bằng gì, lo bằng gì — và của dòng họ, những gì mình thừa hưởng về tâm tính. Cự Môn ở đây thường vẽ ra một tâm trí không chịu yên: hay trăn trở, hay tự hỏi đúng sai, khó thật sự thảnh thơi.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, lòng dễ bất an, hay nghĩ tới điều không hay trước khi nó xảy ra. Cự Đồng thêm phần thích hưởng thụ mà cũng thêm phần hay tủi — được chiều thì vui, bị bỏ quên thì buồn lâu.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phúc Đức: tâm trí không chịu yên và dòng họ nhiều chuyện chưa nói ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Kỷ Hợi)

63/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm) · Thiên Khôi, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Tam Thai, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Hỷ

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Cơ mờ ở hai chi Dần, Hợi. Đi nhiều mà ít tích luỹ được quan hệ lâu dài, hoặc thay đổi chỗ chỉ vì chán.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Tân Mão)

56/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Xương, Bát Toạ, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Tài

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Mậu Tuất)

20/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đường Phù, Thiên Nguyệt, Hoa Cái, Thiên Thương, Địa Võng

Nô Bộc có Thất Sát là vòng quan hệ toàn người mạnh: bạn bè quyết đoán, đồng nghiệp tham vọng, cấp dưới giỏi mà có chính kiến. Làm việc với họ thì nhanh, việc khó giao là có người nhận, nhưng họ không chịu bị sai như người làm thuê.

Nô Bộc ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung Liêm Phủ) là chỗ Sát kém nhất. Ở bốn chi này Mệnh là Thái Âm độc thủ ở Tuất, Thìn, Hợi, Tỵ.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Nô Bộc: vòng quan hệ toàn người mạnh, giỏi dùng người thì thành đội quân ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 22 tháng 11 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 22 tháng 11 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/12/1946 dương lịch — ngày Quý Hợi, tháng Canh Tý, năm Bính Tuất. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Bính Tuất 1946 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.