Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 1946, giờ Mùi ngày 27 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 27 tháng 12 năm Bính Tuất — dương lịch 18/1/1947 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Phúc Đức (Thân). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di
Cự Môn (V)
Thiên PhúcThiên TrùThiên DiêuThiên YPhượng CácGiải Thần
Suy47
Tân Sửu54
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnThai PhụPhá ToáiThiên Sứ
Đế Vượng59
Canh Dần44
Tài Bạch
Thiên Đồng (M) Lộc
Thiên Lương (V)
Thiên NguyệtLong Trì
Lâm Quan68
Tân Mão34
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Văn Xương KhoaTả PhùĐào HoaNguyệt Đức
Quan Đới60
Nhâm Thìn24
Phu Thê
Thái Dương (V)
Đà LaĐịa KhôngÂm SátÂn QuangThiên HưThiên TàiThiên La
Mộc Dục · Triệt43
Quý Tỵ14
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanTam ThaiHồng Loan
Tràng Sinh · Triệt42
Giáp Ngọ4
Mệnh
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Kình DươngĐịa KiếpHoả TinhĐịa GiảiThiên ThọĐẩu Quân
Dưỡng · Tuần45
Ất Mùi114
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Lưu HàThiên GiảiThiên ĐứcQuả Tú
Thai · Tuần60
Bính Thân104
Phúc Đức · Thân
Vô chính diệu
Thiên HìnhThiên MãThiên Khốc
Tuyệt44
Đinh Dậu94
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Thiên ViệtPhong CáoBát Toạ
Mộ63
Mậu Tuất84
Quan Lộc
Thái Âm (M)
Đường PhùLinh TinhThiên QuýHoa CáiĐịa Võng
Tử47
Kỷ Hợi74
Nô Bộc
Liêm Trinh (H) Kỵ
Tham Lang (H)
Thiên KhôiVăn KhúcHữu BậtThiên VuKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Bệnh36
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/1/1947 · giờ Mùi
Âm lịch27/12 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờTân Sửu · Đinh Dậu · Đinh Mùi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 82 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Ngọ)

45/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Kình Dương, Địa Kiếp, Hoả Tinh, Địa Giải, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Bính Thân)

44/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Hình, Thiên Mã, Thiên Khốc

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Canh Dần)

68/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Nguyệt, Long Trì

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Thiên Lương

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Đinh Dậu)

63/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Việt, Phong Cáo, Bát Toạ

Thiên Phủ ở cung Điền Trạch là một trong những vị trí sách Việt đọc đẹp nhất cho chuyện nhà cửa: có nhà vững, có thể thừa hưởng từ cha ông hoặc tự tích dần, và quan trọng nhất là giữ được lâu. Người có cách này ít khi bán nhà đất, coi đó là nền của cả gia đình.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Điền Trạch: kho trời đặt ở nhà, giữ được lâu, truyền lại cho êm ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Kỷ Hợi)

36/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Khôi, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ có lập trường: bạn bè, cộng sự là người có nghề vững, có quan điểm rõ, nhiều người làm trong cơ quan nhà nước, ngành luật, quân đội, kỹ thuật. Họ làm hết sức khi được đối xử công bằng, và phản ứng mạnh khi thấy bất công.

Liêm Phá ở Mão, Dậu: vòng bạn thay đổi nhiều, nhân sự khó giữ lâu, mỗi lần đổi người là một lần làm lại quy trình. Liêm Tham ở Tỵ, Hợi: bạn bè vui, nhưng không phải ai cũng đáng tin trong việc lớn; dễ có chuyện tiền nong lẫn vào tình cảm.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Nô Bộc: bạn bè có lập trường, người dưới giỏi mà cần công bằng ›

Tham Lang

Cung Nô Bộc — nhiều sách nay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, khách quen và người làm cho mình. Tham Lang ở đây vẽ một vòng quan hệ rộng và vui: bạn nhậu, bạn du lịch, bạn cùng sở thích, người quen ở khắp nơi.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Huynh Đệ: bạn bè nhiều người có địa vị nhưng ít khi thật lòng nâng mình, quan hệ nặng phần xã giao. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong bạn bè có người mạnh hơn mình, quen lấn tiếng trong việc chung.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Nô Bộc: bạn đông, vui, nhưng cần biết lọc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 27 tháng 12 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Mùi đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 27 tháng 12 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/1/1947 dương lịch — ngày Đinh Dậu, tháng Tân Sửu, năm Bính Tuất. Giờ Mùi ngày này là giờ Đinh Mùi.

Tuổi Bính Tuất 1946 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.