Lá số tử vi nam sinh năm Bính Tuất 1946, giờ Hợi ngày 21 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 21 tháng 2 năm Bính Tuất — dương lịch 24/3/1946 — có Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Dần). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý82
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên PhúcThiên TrùĐịa KhôngHoả TinhÂm SátPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Đế Vượng25
Tân Sửu92
Tử Tức
Vô chính diệu
Quốc ẤnPhong CáoTam ThaiBát ToạPhá Toái
Suy65
Canh Dần102
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Thiên DiêuThiên YLong TrìThiên Tài
Bệnh36
Tân Mão112
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Văn KhúcĐào HoaNguyệt Đức
Tử32
Nhâm Thìn2
Mệnh
Vô chính diệu
Đà LaLinh TinhThiên HưThiên La
Mộ · Triệt40
Quý Tỵ12
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (Đ)
Lộc TồnThiên QuanThai PhụTả PhùThiên NguyệtHồng Loan
Tuyệt · Triệt60
Giáp Ngọ22
Phúc Đức
Thiên Đồng (H) Lộc
Thái Âm (H)
Kình DươngÂn Quang
Thai · Tuần26
Ất Mùi32
Điền Trạch
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Lưu HàThiên ĐứcQuả Tú
Dưỡng · Tuần65
Bính Thân42
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ)
Địa GiảiThiên VuThiên QuýThiên MãThiên KhốcĐẩu Quân
Tràng Sinh35
Đinh Dậu52
Nô Bộc
Thiên Tướng (H)
Thiên ViệtHữu BậtThiên GiảiThiên Thương
Mộc Dục49
Mậu Tuất62
Thiên Di
Thiên Cơ (M) Quyền
Thiên Lương (M)
Đường PhùĐịa KiếpThiên HìnhHoa CáiĐịa Võng
Quan Đới63
Kỷ Hợi72
Tật Ách
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Thiên KhôiVăn Xương KhoaKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Sứ
Lâm Quan68
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch24/3/1946 · giờ Hợi
Âm lịch21/2 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờTân Mão · Đinh Dậu · Tân Hợi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 82 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Thìn)

40/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Linh Tinh, Thiên Hư, Thiên La

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Canh Dần)

36/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Diêu, Thiên Y, Long Trì, Thiên Tài

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Kỷ Hợi)

68/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Thất Sát (Vượng) · Thiên Khôi, Văn Xương, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần, Thiên Sứ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc là nền thể trạng tương đối vững, khi ốm thì dễ gặp thầy gặp thuốc và hồi phục khá. Chỗ sách hay dặn giữ là đường ăn uống, vì Tử Vi hành Thổ, mà Thổ trong Đông y ứng với tỳ vị.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tật Ách: nền thể trạng vững, giữ tỳ vị và đừng ôm việc ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Tân Sửu)

65/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Phong Cáo, Tam Thai, Bát Toạ, Phá Toái

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Canh Tý)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Phúc, Thiên Trù, Địa Không, Hoả Tinh, Âm Sát, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thọ

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 21 tháng 2 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Hợi đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 21 tháng 2 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 24/3/1946 dương lịch — ngày Đinh Dậu, tháng Tân Mão, năm Bính Tuất. Giờ Hợi ngày này là giờ Tân Hợi.

Tuổi Bính Tuất 1946 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.