Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 1946, giờ Tỵ ngày 8 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 8 tháng 7 năm Bính Tuất — dương lịch 4/8/1946 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Phu Thê (Sửu). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý33
Tử Tức
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùPhượng CácGiải Thần
Dưỡng22
Tân Sửu23
Phu Thê · Thân
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnĐịa GiảiPhá ToáiThiên Tài
Thai56
Canh Dần13
Huynh Đệ
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Thiên GiảiThiên VuÂm SátLong Trì
Tuyệt23
Tân Mão3
Mệnh
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thiên HìnhThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Mộ40
Nhâm Thìn113
Phụ Mẫu
Cự Môn (H)
Đà LaĐịa KiếpHữu BậtThiên HưThiên La
Tử · Triệt34
Quý Tỵ103
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanVăn Xương KhoaTam ThaiHồng Loan
Bệnh · Triệt60
Giáp Ngọ93
Điền Trạch
Thiên Lương (M)
Kình DươngĐịa Không
Suy · Tuần51
Ất Mùi83
Quan Lộc
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàPhong CáoThiên DiêuThiên YThiên ĐứcQuả Tú
Đế Vượng · Tuần49
Bính Thân73
Nô Bộc
Vô chính diệu
Hoả TinhLinh TinhThiên MãThiên KhốcThiên Thương
Lâm Quan20
Đinh Dậu63
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn KhúcBát ToạĐẩu Quân
Quan Đới54
Mậu Tuất53
Tật Ách
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùTả PhùHoa CáiThiên SứĐịa Võng
Mộc Dục37
Kỷ Hợi43
Tài Bạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiThai PhụThiên NguyệtÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thọ
Tràng Sinh38
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch4/8/1946 · giờ Tỵ
Âm lịch8/7 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờBính Thân · Canh Tuất · Tân Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 82 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Mão)

40/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thiên Hình, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Tân Sửu)

56/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Quốc Ấn, Địa Giải, Phá Toái, Thiên Tài

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Quý Tỵ)

60/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Xương, Tam Thai, Hồng Loan

Phúc Đức gói hai lớp nghĩa: cái nền dòng họ mình thừa hưởng, và đời sống tinh thần — mình vui vì gì, lo vì gì, nghỉ ngơi bằng cách nào. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là trong họ có người làm việc công, giữ chức sắc trong làng xã hay cơ quan, và một nếp nhà coi trọng danh dự hơn của cải.

Ở cung này, độ sáng của Thiên Tướng và độ sáng của Tham Lang tại Mệnh hay đi ngược nhau — nên đọc cặp chứ đừng đọc riêng. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): họ hàng giỏi làm ăn, biết giữ của, nếp nhà thực tế.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phúc Đức: nếp nhà ngay thẳng, phúc được che chở và tâm không chịu lệch ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Đinh Dậu)

54/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Văn Khúc, Bát Toạ, Đẩu Quân

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Bính Thân)

20/100

Chính tinh: vô chính diệu · Hoả Tinh, Linh Tinh, Thiên Mã, Thiên Khốc, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 8 tháng 7 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 8 tháng 7 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/8/1946 dương lịch — ngày Canh Tuất, tháng Bính Thân, năm Bính Tuất. Giờ Tỵ ngày này là giờ Tân Tỵ.

Tuổi Bính Tuất 1946 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.