Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Sửu 1949, giờ Tý ngày 7 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 7 tháng 11 năm Kỷ Sửu — dương lịch 26/12/1949 — có Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Vượng) và Thiên Phủ (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý2
Mệnh · Thân
Vũ Khúc (V) Lộc
Thiên Phủ (M)
Thiên KhôiHữu Bật
Mộ86
Đinh Sửu112
Phụ Mẫu
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Hoa CáiPhá ToáiThiên TàiThiên Thọ
Tử53
Bính Dần102
Phúc Đức
Tham Lang (Đ) Quyền
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoTả PhùThiên VuKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh65
Đinh Mão92
Điền Trạch
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Hoả TinhÂn QuangĐẩu Quân
Suy61
Mậu Thìn82
Quan Lộc
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Văn Khúc KỵThiên La
Đế Vượng69
Kỷ Tỵ72
Nô Bộc
Thiên Lương (H) Khoa
Đà LaĐịa GiảiThiên KhốcLong TrìThiên Thương
Lâm Quan31
Canh Ngọ62
Thiên Di
Thất Sát (M)
Lộc TồnLưu HàThai PhụThiên GiảiÂm SátBát ToạĐào HoaNguyệt Đức
Quan Đới · Tuần71
Tân Mùi52
Tật Ách
Vô chính diệu
Kình DươngThiên HìnhThiên HưThiên Sứ
Mộc Dục · Tuần33
Nhâm Thân42
Tài Bạch
Liêm Trinh (V)
Thiên ViệtThiên TrùTam ThaiThiên Hỷ
Tràng Sinh · Triệt60
Quý Dậu32
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên QuanPhượng CácGiải Thần
Dưỡng · Triệt47
Giáp Tuất22
Phu Thê
Phá Quân (Đ)
Văn XươngLinh TinhThiên NguyệtThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Thai55
Ất Hợi12
Huynh Đệ
Thiên Đồng (Đ)
Đường PhùĐịa KiếpĐịa KhôngThiên DiêuThiên YThiên QuýThiên Mã
Tuyệt35
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch26/12/1949 · giờ Tý
Âm lịch7/11 · Kỷ Sửu
Tháng · ngày · giờBính Tý · Canh Dần · Bính Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 79 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Tý)

86/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Khôi, Hữu Bật

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ.

Bảng của bộ máy: Thiên Phủ miếu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Tỵ, Hợi, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai miếu, Thất Sát chiếu: người vững, có uy, giữ của, hợp vai đứng đầu tổ chức đã ổn định. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Vũ Khúc vượng: giỏi tài chính, thực tế, quyết đoán hơn Phủ thường; hợp ngân hàng, kế toán, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Liêm Trinh miếu: cứng mềm vừa phải, nguyên tắc mà khéo, hợp hành chính, pháp chế, quản trị. - Tỵ, Hợi — Phủ đứng một mình, Tử Sát chiếu từ cung đối: được đế tinh soi, người có dáng sang, gặp việc khó lại bình tĩnh. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Sửu: giữ của tốt, ra ngoài gặp môi trường gắt, phải cứng lên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Canh Ngọ)

71/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Thiên Giải, Âm Sát, Bát Toạ, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thất Sát ở Thiên Di thì cung Mệnh luôn là Thiên Phủ — khi đồng cung với Tử Vi (Mệnh ở Dần, Thân), với Vũ Khúc (Tý, Ngọ), với Liêm Trinh (Thìn, Tuất), hoặc đứng một mình ở sáu chi còn lại. Đây là một cặp thú vị đáng đọc kỹ: ở nhà người này điềm đạm, biết giữ, nói năng chừng mực, có vẻ cẩn trọng; bước ra ngoài thì hăng, quyết, dám nhận việc khó và chịu được cạnh tranh.

Bảng phái Việt cho Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Di ở Dần, Thân: Mệnh là Tử Phủ đồng cung. Gốc vững, ra ngoài được nể, có tiếng nói trong tập thể lớn; thế này gần cách Tử Phủ đồng cung có tướng ở ngoài mở đường. - Di ở Tý, Ngọ: Mệnh là Vũ Phủ.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Thiên Di: ở nhà là Thiên Phủ, ra đường là vị tướng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Mậu Thìn)

69/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Văn Khúc, Thiên La

Tử Vi

Tử Vi ở cung Quan Lộc cho người hợp vai điều hành: trưởng nhóm, quản lý, người đứng tên chịu trách nhiệm, hoặc theo đuổi một nghề có danh vị rõ như công chức, giảng dạy, y khoa, luật. Họ làm tốt khi có quyền quyết và nhanh chán khi chỉ làm theo lệnh.

Cung sự nghiệp ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ cho Tử Vi mức miếu; Thìn, Tuất mức vượng; Sửu, Mùi mức đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hợp quản lý tài chính, hành chính, những việc cần giữ và phân bổ nguồn lực. - Tỵ — Tử Sát (Tử miếu, Sát vượng): hợp vai chỉ huy, xử lý khủng hoảng, mở thị trường khó. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: vai người đứng đầu, người đại diện, người ký tên cuối. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: hợp tổ chức có quy trình, kiểm soát chất lượng, pháp chế; Phá Quân chiếu nên giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Sửu, Mùi — Tử Phá: hợp việc cải tổ, khởi lập, làm mới một bộ phận đã cũ.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Quan Lộc: hợp vai điều hành, danh phải đi cùng quyền thật ›

Thiên Tướng

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Kỷ Tỵ)

31/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Đà La, Địa Giải, Thiên Khốc, Long Trì, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt. Thiên Lương ở đây cho thấy vòng quan hệ có nhiều người đứng đắn, lớn tuổi hơn, có nghề; nhóm bạn thường tụ quanh việc học, việc thiện, chuyên môn hơn là ăn chơi.

Nô Bộc đóng ở Tỵ, Hợi, Dậu thì sao hãm. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang: bạn bè đến rồi đi, ít người theo được lâu, nhân viên giỏi hay nghỉ để sang chỗ khác.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 7 tháng 11 năm Kỷ Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Vượng) và Thiên Phủ (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Tý đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 7 tháng 11 năm Kỷ Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/12/1949 dương lịch — ngày Canh Dần, tháng Bính Tý, năm Kỷ Sửu. Giờ Tý ngày này là giờ Bính Tý.

Tuổi Kỷ Sửu 1949 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Sửu có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Mệnh; Hoá Quyền: Tham Lang tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.