Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Sửu 1949, giờ Tỵ ngày 17 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 17 tháng 3 năm Kỷ Sửu — dương lịch 14/4/1949 — có Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm); Thân cư Phu Thê (Dậu). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý16
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Thiên KhôiThiên Tài
Thai45
Đinh Sửu26
Phúc Đức
Thiên Phủ (B)
Hoa CáiPhá Toái
Dưỡng39
Bính Dần36
Điền Trạch
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên VuKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh35
Đinh Mão46
Quan Lộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Thiên DiêuThiên Y
Mộc Dục39
Mậu Thìn56
Nô Bộc
Cự Môn (H)
Địa KiếpThiên NguyệtBát ToạĐẩu QuânThiên ThươngThiên La
Quan Đới35
Kỷ Tỵ66
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaVăn XươngLinh TinhThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan53
Canh Ngọ76
Tật Ách
Thiên Lương (M) Khoa
Lộc TồnLưu HàĐịa KhôngTả PhùThiên QuýĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Sứ
Đế Vượng · Tuần64
Tân Mùi86
Tài Bạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngPhong CáoThiên Hư
Suy · Tuần52
Nhâm Thân96
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùHoả TinhHữu BậtÂn QuangThiên Hỷ
Bệnh · Triệt36
Quý Dậu106
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Thiên QuanVăn Khúc KỵĐịa GiảiPhượng CácGiải Thần
Tử · Triệt36
Giáp Tuất116
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Thiên GiảiÂm SátTam ThaiThiên ĐứcQuả TúThiên ThọĐịa Võng
Mộ40
Ất Hợi6
Mệnh
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đường PhùThai PhụThiên HìnhThiên Mã
Tuyệt27
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch14/4/1949 · giờ Tỵ
Âm lịch17/3 · Kỷ Sửu
Tháng · ngày · giờMậu Thìn · Giáp Tuất · Kỷ Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 79 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Hợi)

27/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Đường Phù, Thai Phụ, Thiên Hình, Thiên Mã

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ và Hợi, nơi đi cùng Phá Quân cũng hãm, đối Thiên Tướng. Đây là tổ hợp sách bàn nhiều nhất về sự vất vả: tính cương gặp tính phá, dễ đập đi làm lại, tiền vào ra lớn, nghề hay đổi.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Quý Dậu)

36/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Quan, Văn Khúc, Địa Giải, Phượng Các, Giải Thần

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Canh Ngọ)

64/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Địa Không, Tả Phù, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Sứ

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Kỷ Tỵ)

53/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đà La, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Khốc, Long Trì

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Đọc Thiên Di có Tướng phải đọc kèm độ sáng của Phá Quân ở Mệnh, vì hai sao này nhìn thẳng vào nhau. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): Mệnh là Phá Quân ở Ngọ hoặc Tý, nơi Phá Quân miếu — thế sách gọi *Anh tinh nhập miếu* (Phá Quân là "anh tinh").

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Mậu Thìn)

35/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Địa Kiếp, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Đẩu Quân, Thiên Thương, Thiên La

Cung Nô Bộc, nay nhiều người gọi là Giao Hữu, nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình gặp hằng ngày mà không chung máu mủ. Cự Môn ở đây cho thấy quanh mình có nhiều người nói: góp ý, phàn nàn, bàn ra tán vào.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, cần cẩn thận với chuyện bị kể lại, bị hiểu sai qua người thứ ba. Thế Cự Đồng cho kiểu bạn dễ mến, dễ tủi, hay để bụng chuyện mình quên mời đi ăn.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Nô Bộc: bạn nói thẳng và người nói sau lưng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 17 tháng 3 năm Kỷ Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 17 tháng 3 năm Kỷ Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 14/4/1949 dương lịch — ngày Giáp Tuất, tháng Mậu Thìn, năm Kỷ Sửu. Giờ Tỵ ngày này là giờ Kỷ Tỵ.

Tuổi Kỷ Sửu 1949 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Sửu có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Mệnh; Hoá Quyền: Tham Lang tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.